Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

NỘI DUNG TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1514/QĐ-UBND NĂM 2009

Quyết định 1514/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm sắp xếp, bố trí lại hệ thống ao nuôi và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái ven biển.

1. Thông tin chung và Mục tiêu quy hoạch

- Tên dự án: Quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam.

- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần thiết kế và xây dựng Trường Sinh (Chủ nhiệm đồ án: Hồ Đức Sinh - Tổng Giám đốc).

- Thời gian thực hiện và hiệu lực: Thực hiện từ năm 2009. Quy hoạch có hiệu lực trong vòng 03 năm (sau 03 năm nếu các dự án khác chưa đầu tư thì có thể gia hạn thêm).

- Mục tiêu cốt lõi:

  • Rà soát, đánh giá toàn diện nhu cầu, hiện trạng, kỹ thuật, hình thức nuôi tôm và tình hình kinh tế - xã hội tại vùng cát ven biển Thăng Bình.
  • Phân bố và quy hoạch lại hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước thải tại các thôn, xã ven biển một cách khoa học, phù hợp thực tế sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hạn chế ô nhiễm môi trường.

2. Quy mô và Địa điểm quy hoạch

Tổng diện tích đất quy hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng là 131,1 ha, nằm trên địa bàn 9 thôn thuộc 3 xã ven biển của huyện Thăng Bình, cụ thể:

  • Xã Bình Hải (70,5 ha): Bao gồm Thôn An Thuyên (5,3 ha), Thôn Phước An (21,8 ha), Thôn Đông Trì (13,1 ha), Thôn Hiệp Hưng (10,3 ha) và Thôn Kỳ Trân (20,0 ha).
  • Xã Bình Nam (48,1 ha): Bao gồm Thôn Bình Tịnh (14,6 ha), Thôn Bình Tân (10,0 ha) và Thôn Tân An (23,5 ha).
  • Xã Bình Dương (12,5 ha): Tập trung tại Thôn 6.

3. Quy chuẩn kỹ thuật và Hạ tầng nuôi tôm

- Thiết kế ao nuôi:

  • Ưu tiên thiết kế dạng hình vuông, diện tích mỗi ao từ 2.000 m² đến 2.500 m².
  • Bờ ao rộng 2m, độ dốc mái m = 1 - 1,5m, độ sâu mực nước nuôi từ 1,5m - 2,0m.
  • Cả bờ và đáy ao phải lót bạt chống thấm HDPE chất lượng tốt. Dọc bờ ao bố trí 1 hố ga thu nước thải, hệ thống ống cấp thoát nước và đường điện hạ thế.

- Hệ thống cấp nước mặn, lợ:

  • Nghiêm cấm: Không được đóng giếng nước ngọt trong vùng nuôi để lấy nước pha loãng độ mặn ao nuôi. Mỗi hộ chỉ được đóng tối đa 01 giếng nước ngọt (đường kính ống ≤ 27mm) phục vụ mục đích sinh hoạt.
  • Nguồn nước mặn: Bơm trực tiếp từ biển hoặc mép ngoài đê bao biển (cách chân đê tối thiểu 5m). Bố trí máy bơm/trạm bơm theo từng ao hoặc cụm nuôi.
  • Tuyến ống cấp nước: Mỗi cụm (6 - 10 ao) trang bị đường ống chính D114 - D200mm, từ đó chia các ống nhánh vào từng ao; hoặc từng hộ bố trí giếng bơm riêng ngoài đê để cấp nước trực tiếp.

- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:

  • Ao xử lý nước thải: Diện tích chiếm từ 5% - 10% diện tích ao nuôi của cụm. Chia thành 3 ao nhỏ theo tỷ lệ 1:1:2 (Ao lắng 1 - Ao lắng 2 - Ao sinh thái). Bờ ao rộng 2m, sâu 2,0 - 2,5m, lót bạt HDPE. Giữa các ao có bờ tràn kết hợp tầng lọc (cát, sỏi, than hoạt tính).
  • Quy trình thoát nước: Nước thải ao nuôi qua ống PVC (D100-D200) hoặc ống BTCT (D300-D400) dẫn vào hố ga gạch (kích thước 1x1m, cao 1,5m). Từ hố ga, nước thải theo ống BTCT D300-D400 về ao xử lý chung. Nước sau xử lý đạt chuẩn được xả ra biển bằng đường ống BTCT D600 âm dưới đất. Tuyến thoát nước phải kín tuyệt đối, không rò rỉ ra môi trường.

- Giao thông và Điện lưới:

  • Giao thông: Trục chính là đường Thanh niên ven biển. Trong vùng nội bộ, sử dụng bờ ao hoặc tự xây dựng đường vào cụm nuôi (mặt đường bằng nền cát san phẳng hoặc rải cấp phối sỏi đỏ/đá dầy 15cm).
  • Điện lưới: Đấu nối điện hạ thế từ đường điện trung/hạ thế dọc đường Thanh niên về từng cụm ao để chạy máy bơm, quạt khí sục oxy và sinh hoạt.

4. Giải pháp thực hiện và Phân công trách nhiệm

- Giải pháp quản lý và kỹ thuật:

  • Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật nuôi, chọn con giống, xử lý môi trường qua tập huấn, tài liệu và mô hình trình diễn.
  • Cơ sở nuôi phải nộp phí xử lý nước thải, tuân thủ quy chế nuôi tôm do UBND huyện Thăng Bình ban hành và thành lập các tổ sản xuất tự quản vùng nuôi.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Bàn giao hồ sơ quy hoạch cho UBND huyện Thăng Bình; giám sát thực hiện; hướng dẫn quy trình kỹ thuật, quản lý giống, môi trường và phòng chống dịch bệnh.
  • UBND huyện Thăng Bình: Công bố, triển khai quy hoạch; ban hành quy chế sử dụng đất nuôi tôm thẻ chân trắng tại các xã trong vùng dự án.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát công tác bảo vệ môi trường trong suốt quá trình triển khai quy hoạch.
  • Các Sở, ngành liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng), Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1514/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 11 tháng 5 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGẮN HẠN NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM\

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét Tờ trình số 156/TTr-NN&PTNT ngày 16/4/2009 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc xin thẩm định, phê duyệt quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 195/TTr-SKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình với các nội dung chính sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam.

3. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch: Công ty Cổ phần thiết kế và xây dựng Trường Sinh.

4. Chủ nhiệm đồ án: Hồ Đức Sinh - Tổng Giám đốc công ty.

5. Mục tiêu qui hoạch:

- Rà soát và đánh giá lại nhu cầu, hiện trạng, kỹ thuật và hình thức nuôi tôm chân thẻ chân trắng, tình hình kinh tế-xã hội ở vùng cát ven biển có nuôi tôm thẻ trên cát hiện nay.

- Quy hoạch và phân bố lại một cách hợp lý hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước thải trên địa bàn các thôn, các xã ven biển của huyện Thăng Bình cho phù hợp với thực tế sản xuất, khoa học và hạn chế ô nhiễm môi trường.

6. Địa điểm quy hoạch: Xã Bình Hải, Bình Nam, Bình Dương, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

7. Diện tích đất quy hoạch : 131,1ha.

8. Nội dung và quy mô quy hoạch:

8.1. Nội dung qui hoạch gồm:

- Lập sơ đồ vị trí giới hạn khu đất.

- Lập bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Sơ đồ bố trí quy hoạch theo 2 phương án.

- Lập bản đồ quy hoạch chi tiết chia lô cho từng vùng.

- Bản đồ tổng hợp đường dây và đường ống kỹ thuật.

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp.

8.2. Quy mô quy hoạch: Qui hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, bao gồm 9 thôn vùng ven biển với diện tích tổng cộng là: 131,1ha, bao gồm:

- Xã Bình Hải : 70,5ha.

+ Thôn An Thuyên : 5,3ha.

+ Thôn Phước An : 21,8ha.

+ Thôn Đông Trì : 13,1ha.

+ Thôn Hiệp Hưng : 10,3ha.

+ Thôn kỳ Trân : 20,0ha.

- Xã Bình Nam :  48,1ha.

+ Thôn Bình Tịnh : 14,6ha.

+ Thôn Bình Tân : 10,0ha.

+ Thôn Tân An : 23,5ha.

- Thôn 6, Xã Bình Dương: 12,5ha.

9. Phương án qui hoạch

9.1. Hệ thống ao nuôi :

Ao nuôi được thiết kế tùy theo địa hình tự nhiên, nhưng tốt nhất là ao nuôi được thiết kế theo dạng hình vuông. Diện tích của ao từ 2.000m2 - 2.500m2. Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1-1.5m, độ sâu nước trong ao nuôi từ 1.5 - 2.0m. Bờ ao và đáy ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt. Dọc theo bờ ao được bố trí 1 hố ga để thu nước thải và các tuyến ống cấp nước, thoát nước và tuyến điện hạ thế.

9.2. Hệ thống cấp nước mặn, lợ:

- Tuyệt đối các chủ hộ không được đóng giếng nước ngọt tại vùng nuôi để lấy nước vào ao nuôi nhằm pha loãng độ mặn trong ao. Mỗi chủ hộ chỉ được phép đóng 01 giếng nước ngọt với đường kính ống ≤ 27mm để phục vụ cho sinh hoạt.

- Nước mặn được lấy trực tiếp từ biển hoặc mép ngoài đê bao biển, cách chân đê tối thiểu 5m. Mỗi cụm nuôi hoặc từng ao bố trí một trạm bơm hoặc máy bơm để bơm nước vào ao nuôi.

- Hệ thống cấp nước: Mỗi cụm ao (từ 6 - 10 ao nuôi) được bố trí một hệ thống cấp nước bằng đường ống chính D114 - D200mm. Từ hệ thống ống này, mỗi ao nuôi có đường ống nhánh để cấp nước vào ao nuôi. Điều này là do sự thỏa thuận của các hộ trong vùng. Hoặc là mỗi hộ bố trí 1 giếng bơm ngoài đê về phía biển để cấp nước trực tiếp vào ao nuôi của mình.

9.3. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:

- Ao xử lý nước thải: Diện tích của mỗi ao xử lý nước thải chiếm từ 5-10% diện tích ao nuôi theo từng cụm. Ao xử lý nước thải được chia thành 3 ao nhỏ với tỉ lệ 1:1:2 (ao lắng 1; ao lắng 2; ao sinh thái). Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1- 1.5, độ sâu nước trong ao từ 2.0 - 2.5m. Liên hệ giữa các ao bằng tuyến bờ tràn có kết hợp các tầng lọc bằng cát, sỏi, than hoạt tính. Đáy và bờ ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt để chứa đựng và xử lý tất cả các chất thải, nước thải từ ao nuôi trong cụm nuôi trước khi thải ra môi trường biển.

- Mỗi ao nuôi có hệ thống thoát nước bằng ống PVC có đường kính từ 100-200 hoặc ống BTCT D300-D400 được nối vào các hố ga xây dựng dọc theo bờ ao (hố ga xây bằng gạch, cao 1.5m, kích thước 1x1m). Từ đó nước thải được thu gom về ao xử lý nước thải chung của từng cụm bằng tuyến ống BTCT D300-D400. Sau khi được lắng và xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải sẽ được đưa ra biển bằng tuyến đường ống BTCT D600. Tuyến cống tiêu nước thải sẽ được bố trí âm dưới nền đất.

Hệ thống thoát nước thải là các đường ống kín, không được rò rỉ ra trong vùng. 9.4. Hệ thống đường giao thông:

Đường Thanh niên ven biển là hệ thống đường chính cho việc đi lại trong vùng. Giữa các tiểu vùng, hệ thống bờ ao nuôi được sử dụng cho hệ thống giao thông trong vùng. Để thuận tiện cho việc chở nguyên liệu cũng như sản phẩm trong việc thu hoạch, từng cụm nuôi, các chủ hộ sản xuất trong vùng xây dựng đường đi vào khu vực nuôi. Kết cấu đường thì tùy theo điều kiện có thể chỉ là nền cát san phẳng hoặc có lớp mặt bằng cấp phối sỏi đỏ hoặc đá dày 15cm.

9.5 . Hệ thống điện:

Dọc theo tuyến đường Thanh niên ven biển đã có đường điện trung và hạ thế. Vì vây, với từng cụm ao nuôi, các chủ ao có thể kéo đường điện hạ thế về từng cụm ao nuôi. Điện hạ thế được sử dụng để bơm nước, sục khí và phục vụ sinh hoạt.

10. Các giải pháp thực hiện:

10.1. Về quản lý qui hoạch: Sau khi qui hoạch được duyệt, UBND huyện Thăng Bình, các xã trong phạm vi dự án sẽ tổ chức triển khai thực hiện dưới sự hướng dẫn và kiểm tra của các cơ quan chuyên môn của ngành nông nghiệp và cơ quan giám sát môi trường (Sở Tài nguyên môi trường, Phòng tài nguyên môi trường huyện).

10.2. Giải pháp về kỹ thuật nuôi, xử lý môi trường ao nuôi: Các chủ hộ nuôi sẽ được hướng dẫn kỹ thuật nuôi, chọn tôm giống, xử lý môi trường qua các tài liệu, các lớp tập huấn kỹ thuật hoặc xây dựng mô hình trình diễn từ các cơ quan chuyên môn.

10.3. Giải pháp về bảo vệ môi trường:

- Các chủ hộ nuôi đóng phí xử lý nước thải theo quy định. Từng cụm hình thành các tổ sản xuất để cùng nhau quản lý vùng nuôi.

- Các chủ hộ nuôi tuân thủ các qui chế do UBND huyện Thăng Bình ban hành trong việc nuôi tôm thẻ chân trắng.

11. Thời gian thực hiện : Từ năm 2009.

12. Thời gian có hiệu lực của Quy hoạch: Trong vòng 03 năm, nếu sau 03 năm mà các dự án khác chưa đầu tư thì có thể gia hạn thêm.

Điều 2. Phân công trách nhiệm.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn giao các hồ sơ liên quan cho UBND huyện Thăng Bình và giám sát quá trình thực hiện quy hoạch.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi, quản lý con giống, môi trường, phòng ngừa dịch bệnh đối với nuôi tôm thẻ chân trắng.

- UBND huyện Thăng Bình chịu trách nhiệm công bố, triển khai thực hiện quy hoạch và ban hành quy chế sử dụng đất nuôi tôm thẻ chân trắng tại các xã trong vùng quy hoạch.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát công tác bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc nhà nước Quảng Nam, Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT, KHTH, KTN.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1514/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 1514/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1514/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký