Quyết định 1526/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm nhận diện hiện trạng chất lượng môi trường đất, xác định cụ thể các khu vực bị ô nhiễm và cận ô nhiễm, từ đó đề ra các giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất.
Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau
Theo kết quả điều tra, các khu vực như khu, cụm công nghiệp, bãi thải, khu xử lý chất thải, khu canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, và khu vực nghĩa trang, nghĩa địa đều ghi nhận không có diện tích đất bị ô nhiễm hoặc cận ô nhiễm. Hiện nay, cơ quan chức năng chỉ phát hiện khu vực nuôi trồng thủy sản có dấu hiệu ô nhiễm chỉ tiêu chất hữu cơ với các số liệu cụ thể như sau:
Diện tích đất bị ô nhiễm (Tổng cộng 66,21 ha):
- Huyện Phú Tân: Ô nhiễm 31,58 ha với các chỉ tiêu vượt ngưỡng bao gồm PO43-, OD5, và NH4+.
- Huyện Đầm Dơi: Ô nhiễm 15,65 ha với các chỉ tiêu vượt ngưỡng bao gồm PO43-, COD, BOD5, và NH4+.
- Thành phố Cà Mau: Ô nhiễm 9,50 ha với chỉ tiêu vượt ngưỡng là NH4+.
- Huyện Cái Nước: Ô nhiễm 9,48 ha với các chỉ tiêu vượt ngưỡng bao gồm BOD5 và NH4+.
Diện tích đất cận ô nhiễm (Tổng cộng 76,01 ha):
- Huyện Thới Bình: Cận ô nhiễm 20,29 ha đối với chỉ tiêu NH4+.
- Huyện Cái Nước: Cận ô nhiễm 19,62 ha đối với các chỉ tiêu COD, BOD5, và NH4+.
- Huyện U Minh: Cận ô nhiễm 10,41 ha đối với chỉ tiêu NH4+.
- Huyện Năm Căn: Cận ô nhiễm 10,13 ha đối với các chỉ tiêu PO43-, COD, BOD5, và NH4+.
- Huyện Trần Văn Thời: Cận ô nhiễm 10,12 ha đối với chỉ tiêu NH4+.
- Huyện Đầm Dơi: Cận ô nhiễm 5,44 ha đối với chỉ tiêu NH4+.
Sản phẩm bàn giao của dự án điều tra
Dự án hoàn thành và cung cấp hệ thống sản phẩm chuyên môn phục vụ công tác quản lý đất đai bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp kết quả dự án "Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau".
- Hệ thống biểu số liệu chi tiết thu thập được trong quá trình điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Bản đồ đất bị ô nhiễm toàn tỉnh Cà Mau được lập ở tỷ lệ 1/100.000.
- Bản đồ đất bị ô nhiễm chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp huyện ở tỷ lệ 1/25.000.
- Các sản phẩm trung gian dưới dạng số, bao gồm các loại bản đồ chuyên đề hoặc các lớp thông tin chuyên đề được xây dựng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để khai thác hiệu quả kết quả điều tra và có phương án xử lý kịp thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương công bố, công khai kết quả điều tra trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở. Thực hiện báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Cung cấp số liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp pháp. Đồng thời, tiếp tục rà soát, quan trắc, giám sát định kỳ chất lượng môi trường đất để xây dựng phương án xử lý phù hợp tại các khu vực bị ô nhiễm.
- Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố Cà Mau: Căn cứ vào số liệu công bố để thực hiện giám sát chặt chẽ các khu vực đất bị ô nhiễm và cận ô nhiễm. Từ đó, xây dựng các biện pháp, phương án quản lý, khai thác và sử dụng đất một cách hiệu quả, hợp lý và đảm bảo tính bền vững trong thời gian tới.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1526/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1526/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai;
Căn cứ Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 221/TTr-STNMT ngày 02 tháng 6 năm 2023, Công văn số 2189/STNMT-QLĐĐ ngày 05/7/2023 và ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau (kèm theo Báo cáo tổng hợp kết quả dự án), với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
Theo các chỉ tiêu đánh giá, Khu, cụm công nghiệp, Khu bãi thải, xử lý chất thải, Khu canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, Khu vực nghĩa trang, nghĩa địa, không có diện tích đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm. Hiện nay, chỉ phát hiện Khu vực nuôi trồng thủy sản có dấu hiệu ô nhiễm chỉ tiêu chất hữu cơ, cụ thể:
- Diện tích đất bị ô nhiễm là 66,21 ha, gồm:
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Phú Tân, diện tích 31,58 ha (ô nhiễm chỉ tiêu PO43-, OD5, NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Dơi, diện tích 15,65 ha (ô nhiễm chỉ tiêu PO43-, COD, BOD5, NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản thành phố Cà Mau, diện tích 9,50 ha (ô nhiễm chỉ tiêu NH4+ );
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Cái Nước, diện tích 9,48 ha (ô nhiễm chỉ tiêu BOD5, NH NH4+).
- Diện tích đất cận ô nhiễm là 76,01 ha, gồm:
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Thới Bình, diện tích 20,29 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Cái Nước, diện tích 19,62 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu COD, BOD5, NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện U Minh, diện tích 10,41 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Năm Căn, diện tích 10,13 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu PO43-, COD, BOD5, NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Trần Văn Thời, diện tích 10,12 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu NH4+);
+ Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Dơi, diện tích 5,44 ha (cận ô nhiễm chỉ tiêu NH4+).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo: Biểu 01- Số lượng điểm bị ô nhiễm, cận ô nhiễm; Biểu 02, 03 - Diện tích đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm; Biểu 04 - Thống kê các mẫu đất, mẫu nước bị ô nhiễm, cận ô nhiễm).
2. Sản phẩm của dự án
- Báo cáo tổng hợp “Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau”.
- Hệ thống biểu số liệu trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Bản đồ đất bị ô nhiễm tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/100.000.
- Bản đồ đất bị ô nhiễm cấp huyện, tỷ lệ 1/25.000.
- Sản phẩm trung gian (dạng số): Các loại bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức công bố, công khai kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau và đăng trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện Dự án theo quy định; cung cấp thông tin, số liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các sản phẩm của dự án. Tiếp tục rà soát, quan trắc, giám sát ô nhiễm đất, đánh giá chất lượng môi trường đất để có phương án phù hợp xử lý các khu vực có kết quả điều tra, đánh giá đất bị ô nhiễm.
2. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Cà Mau, tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ các khu vực có đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm, để có biện pháp, phương án quản lý, khai thác, sử dụng đất hiệu quả, hợp lý và bền vững trong thời gian tới.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1526/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Biểu 01: Số lượng điểm bị ô nhiễm, cận ô nhiễm theo đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau
| TT | Đơn vị hành chính | Số lượng điểm bị ô nhiễm, cận ô nhiễm/ tổng số điểm lấy mẫu | Loại hình ô nhiễm | ||||||||||
| Các thông số: PO43-, COD, BOD5, NH4+ | Kim loại nặng | Dư lượng HCSD trong nông nghiệp | |||||||||||
| PO43- | COD | BOD5 | NH4+ | As | Cd | Cu | Pb | Zn | Clo hữu cơ | Lân hữu cơ | |||
| I | Mẫu đất, mẫu nước bị ô nhiễm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thành phố Cà Mau | 02/186 |
|
|
| 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện Cái Nước | 02/186 |
|
| 01/186 | 01/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện Đầm Dơi | 03/186 | 02/186 | 02/186 | 02/186 | 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Huyện Phú Tân | 06/186 | 04/186 |
| 03/186 | 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Mẫu đất, mẫu nước cận ô nhiễm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thành phố Cà Mau | 02/186 |
| 02/186 | 01/186 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện Cái Nước | 05/186 |
| 01/186 | 01/186 | 04/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện Đầm Dơi | 01/186 |
|
|
| 01/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Huyện Năm Căn | 02/186 | 01/186 | 01/186 | 02/186 | 01/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Huyện Phú Tân | 05/186 |
| 04/186 | 02/186 | 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Huyện Thới Bình | 04/186 |
|
|
| 04/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Huyện Trần Văn Thời | 02/186 |
|
|
| 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Huyện U Minh | 02/186 |
|
|
| 02/186 |
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 02: Diện tích đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm theo đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau
| TT | Đơn vị hành chính | Diện tích (ha) |
| I | Khu vực bị ô nhiễm | 66,21 |
| 1 | Thành phố Cà Mau | 9,50 |
| 2 | Huyện Cái Nước | 9,48 |
| 3 | Huyện Đầm Dơi | 15,65 |
| 4 | Huyện Phú Tân | 31,58 |
| II | Khu vực cận ô nhiễm | 76,01 |
| 1 | Huyện Cái Nước | 19,62 |
| 2 | Huyện Đầm Dơi | 5,44 |
| 3 | Huyện Năm Căn | 10,13 |
| 4 | Huyện Thới Bình | 20,29 |
| 5 | Huyện Trần Văn Thời | 10,12 |
| 6 | Huyện U Minh | 10,41 |
Biểu 03: Diện tích các khu vực đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm của tỉnh Cà Mau
| TT | Ký hiệu nguồn ô nhiễm | Nguồn gây ô nhiễm | Địa điểm | Diện tích (ha) | |
| Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | ||||
|
|
| Tổng |
| 66,21 | 76,01 |
| 1 | KV10TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Thới Bình | Huyện Thới Bình |
| 20,29 |
| 2 | KV11TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện U Minh | Huyện U Minh |
| 10,41 |
| 3 | KV12TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Trần Văn Thời | Huyện Trần Văn Thời |
| 10,12 |
| 4 | KV13TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Phú Tân | Huyện Phú Tân | 31,58 |
|
| 5 | KV14TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Dơi | Huyện Đầm Dơi | 15,65 | 5,44 |
| 6 | KV15TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Cái Nước | Huyện Cái Nước | 9,48 | 19,62 |
| 7 | KV16TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản huyện Năm Căn | Huyện Năm Căn |
| 10,13 |
| 8 | KV17TS | Khu vực nuôi trồng thủy sản thành phố Cà Mau | Thành phố Cà Mau | 9,50 |
|
Biểu 04: Thống kê các mẫu đất, mẫu nước bị ô nhiễm, cận ô nhiễm của tỉnh Cà Mau
| TT | Ký hiệu mẫu | Tọa độ địa lý | Tọa độ VN-2000 | Các thông số: PO43-, COD, BOD5, NH4+ | |||||
| Vĩ độ | Kinh độ | X | Y | PO43- (mg/l) | COD (mg/l) | BOD5 (mg/l) | NH4+ (mg/l) | ||
| I | Mẫu đất, mẫu nước bị ô nhiễm |
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | KV13MN1 | N 8° 59' 30" | E 104° 57' 23" | 994372 | 549984 |
|
| 18,26 | 0,980 |
| 2 | KV13MN2 | N 8° 52' 26" | E 105° 0' 9" | 981353 | 555072 | 0,887 |
|
|
|
| 3 | KV13MN3 | N 8° 53' 46" | E 104° 53' 35" | 983796 | 543032 | 1,337 |
|
|
|
| 4 | KV13MN4 | N 8° 57' 26" | E 104° 49' 18" | 990547 | 535175 |
|
| 18,09 |
|
| 5 | KV13MN5 | N 8° 51' 59" | E 104° 49' 11" | 980501 | 534970 | 0,610 |
|
| 1,173 |
| 6 | KV13MN6 | N 8° 48' 41" | E 104° 53' 38" | 974427 | 543134 | 0,625 |
| 17,03 |
|
| 7 | KV14MN1 | N 9° 4' 11" | E 105° 10' 18" | 1003041 | 573639 |
| 36,64 | 20,12 | 1,150 |
| 8 | KV14MN2 | N 9° 3' 21" | E 105° 14' 40" | 1001521 | 581643 | 0,418 |
|
|
|
| 9 | KV14MN5 | N 8° 57' 38" | E 105° 7' 23" | 990958 | 568316 | 0,905 | 32,01 | 16,84 | 1,266 |
| 10 | KV15MN5 | N 8° 55' 8" | E 104° 59' 39" | 986329 | 554149 |
|
|
| 0,990 |
| 11 | KV15MN6 | N 8° 53' 39" | E 105° 3' 54" | 983606 | 561943 |
|
| 15,02 |
|
| 12 | KV17MN1 | N 9° 9' 32" | E 105° 13' 17" | 1012913 | 579086 |
|
|
| 1,395 |
| 13 | KV17MN2 | N 9° 9' 20" | E 105° 15' 49" | 1012554 | 583727 |
|
|
| 1,448 |
| II | Mẫu đất, mẫu nước cận ô nhiễm |
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | KV10MN1 | N 9° 18' 37" | E 105° 9' 24" | 1029643 | 571942 |
|
|
| 0,771 |
| 2 | KV10MN2 | N 9° 15' 14" | E 105° 5' 27" | 1023394 | 564720 |
|
|
| 0,839 |
| 3 | KV10MN3 | N 9° 14' 53" | E 105° 14' 58" | 1022782 | 582148 |
|
|
| 0,693 |
| 4 | KV10MN4 | N 9° 14' 53" | E 105° 14' 58" | 1022782 | 582148 |
|
|
| 0,801 |
| 5 | KV11MN1 | N 9° 12' 27" | E 105° 04' 54" | 1018262 | 563721 |
|
|
| 0,673 |
| 6 | KV11MN2 | N 9° 11' 41" | E 105° 05' 02" | 1016849 | 563967 |
|
|
| 0,646 |
| 7 | KV12MN2 | N 9° 03' 20" | E 104° 49' 14" | 1001422 | 535043 |
|
|
| 0,725 |
| 8 | KV12MN3 | N 9° 00' 48" | E 104° 53' 53" | 996761 | 543568 |
|
|
| 0,767 |
| 9 | KV13MN1 | N 8° 59' 30" | E 104° 57' 23" | 994372 | 549984 |
| 25,00 |
|
|
| 10 | KV13MN3 | N 8° 53' 46" | E 104° 53' 35" | 983796 | 543032 |
|
| 14,87 |
|
| 11 | KV13MN4 | N 8° 57' 26" | E 104° 49' 18" | 990547 | 535175 |
| 25,00 |
| 0,770 |
| 12 | KV13MN5 | N 8° 51' 59" | E 104° 49' 11" | 980501 | 534970 |
| 23,22 | 11,38 |
|
| 13 | KV13MN6 | N 8° 48' 41" | E 104° 53' 38" | 974427 | 543134 |
| 26,00 |
| 0,841 |
| 20 | KV14MN7 | N 8° 58' 45" | E 105° 18' 21" | 993056 | 588411 |
|
|
| 0,881 |
| 21 | KV15MN1 | N 9° 8' 13" | E 105° 5' 46" | 1010461 | 565321 |
|
|
| 0,718 |
| 22 | KV15MN2 | N 9° 2' 12" | E 105° 7' 42" | 999377 | 568882 |
|
| 11,57 | 0,848 |
| 23 | KV15MN3 | N 9° 1' 29" | E 105° 3' 26" | 998043 | 561066 |
|
|
| 0,887 |
| 24 | KV15MN4 | N 9° 0' 17" | E 104° 58' 24" | 995818 | 551846 |
|
|
| 0,752 |
| 26 | KV15MN6 | N 8° 53' 39" | E 105° 3' 54" | 983606 | 561943 |
| 28,36 |
|
|
| 27 | KV16MN2 | N 8° 47' 35" | E 105° 05' 04" | 972427 | 564099 | 0,257 |
| 11,05 | 0,714 |
| 28 | KV16MN4 | N 8° 48' 11" | E 105° 11' 25" | 973552 | 575740 |
| 23,72 | 12,40 |
|
| 29 | KV17MN1 | N 9° 9' 32" | E 105° 13' 17" | 1012913 | 579086 |
| 28,00 | 11,05 |
|
| 30 | KV17MN2 | N 9° 9' 20" | E 105° 15' 49" | 1012554 | 583727 |
| 26,00 |
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2017 về hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 3217/QĐ-UBND năm 2020 về đơn giá sản phẩm dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- 2 Quyết định 244/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kết quả Đề án điều tra, đánh giá, khoanh định, công bố vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2040
- 3 Kế hoạch 2802/KH-UBND năm 2021 thực hiện dự án Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2023 công bố kết quả điều tra xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2017 về hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 3217/QĐ-UBND năm 2020 về đơn giá sản phẩm dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- 9 Quyết định 244/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kết quả Đề án điều tra, đánh giá, khoanh định, công bố vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2040
- 10 Kế hoạch 2802/KH-UBND năm 2021 thực hiện dự án Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11 Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2023 công bố kết quả điều tra xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa