Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về việc ủy quyền và phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý trực tiếp. Nội dung tóm tắt chi tiết các quy định pháp lý quan trọng được trình bày dưới đây:

- Phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng (Điều 1)

Sau khi có chủ trương đầu tư từ UBND tỉnh Bến Tre, thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án được phân cấp và ủy quyền cụ thể như sau:

  • Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng.
  • Giám đốc Sở Xây dựng: Quyết định đầu tư các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm hè, đường đô thị, cấp thoát nước, chiếu sáng, rác thải đô thị, công viên cây xanh, mặt nước, nghĩa trang, bãi đỗ xe đô thị) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.
  • Giám đốc Sở Giao thông vận tải: Quyết định đầu tư các công trình giao thông (không bao gồm hè, đường trong đô thị) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.
  • Giám đốc Sở Công Thương: Quyết định đầu tư các công trình công nghiệp (không bao gồm công trình công nghiệp vật liệu xây dựng) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quyết định đầu tư các công trình thủy lợi, cấp nước và thoát nước ngoài khu vực đô thị có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.
  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:
    • Được quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trên địa bàn thuộc phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện.
    • Đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn do UBND tỉnh hỗ trợ trực tiếp: Được quyết định đầu tư công trình có tổng mức đầu tư không quá 05 tỷ đồng.
  • Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn:
    • Được quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trên địa bàn thuộc phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp xã.
    • Đối với vốn hỗ trợ trực tiếp từ UBND tỉnh, huyện, thị xã: Chủ tịch UBND xã được quyết định đầu tư công trình không quá 200 triệu đồng; Chủ tịch UBND phường, thị trấn được quyết định đầu tư công trình không quá 300 triệu đồng.
    • Đối với nguồn vốn đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân: Chủ tịch UBND xã được quyết định đầu tư công trình không quá 400 triệu đồng; Chủ tịch UBND phường, thị trấn được quyết định đầu tư công trình không quá 600 triệu đồng.
  • Dự án đa dạng công trình có quy mô lớn: Đối với dự án đầu tư gồm nhiều loại công trình khác nhau có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thẩm định dự án trên cơ sở lấy ý kiến các ngành liên quan và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Quyền hạn của người được ủy quyền, phân cấp (Điều 2)

Người được ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư có các quyền hạn cụ thể sau:

  • Phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình sau khi tổ chức thẩm định.
  • Được phép điều chỉnh dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong phạm vi tổng mức đầu tư đã được phê duyệt ban đầu. Trường hợp điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư ban đầu, bắt buộc phải báo cáo và có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi thực hiện.
  • Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và giải quyết các phát sinh khác thuộc trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư theo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được phân cấp (Điều 3)

  • Căn cứ vào quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tham khảo ý kiến các ngành liên quan trước khi quyết định đầu tư.
  • Kiện toàn, sắp xếp bộ máy tổ chức thực hiện trách nhiệm; khi cần thiết được thuê đơn vị tư vấn trước khi xem xét quyết định nhằm đảm bảo hiệu quả dự án và tuân thủ pháp luật quản lý đầu tư xây dựng.
  • Hướng dẫn và công khai minh bạch trình tự, thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm trong các giai đoạn đầu tư.

- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành (Điều 4, Điều 5 & Điều 6)

  • Điều khoản chuyển tiếp: Các dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã trình thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các quy định cũ. Các dự án trình thẩm định sau ngày Quyết định này có hiệu lực phải áp dụng theo các quy định tại Quyết định này.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế cho các văn bản sau của UBND tỉnh Bến Tre: Quyết định 2973/2001/QĐ-UBND, Công văn 927/CV-UB năm 2004, Quyết định 2205/QĐ-UBND năm 2005, Công văn 2030/UBND-TMXDCB năm 2007 và Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2009.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1529/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 06 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC UỶ QUYỀN, PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 295/SXD- QLXD ngày 26 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý trực tiếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc các sở sau đây và phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư sau khi có chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án nhóm C có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng.

2. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: hè, đường đô thị; cấp nước, thoát nước; rác thải đô thị; chiếu sáng; công viên cây xanh, mặt nước; nghĩa trang và bãi đỗ xe trong đô thị có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định đầu tư xây dựng các công trình giao thông (không bao gồm công trình hè, đường trong đô thị) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

4. Giám đốc Sở Công Thương quyết định đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp (không bao gồm công trình công nghiệp vật liệu xây dựng) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình cấp nước và thoát nước không thuộc đô thị có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã được quyết định đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn huyện, thị xã đối với các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện; đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ trực tiếp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 5 tỷ đồng.

7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được quyết định đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn cấp xã đối với các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã hỗ trợ trực tiếp: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 200 triệu đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 300 triệu đồng.

Đối với các công trình sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 400 triệu đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 600 triệu đồng.

8. Đối với các dự án đầu tư bao gồm nhiều loại công trình khác nhau và có tổng mức đầu tư trên 5 tỷ đồng: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối thẩm định dự án trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp của các ngành có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

Điều 2. Người được uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư được

- Phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình sau khi tổ chức thẩm định; được điều chỉnh dự án, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trong phạm vi tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu, trong trường hợp vượt tổng mức đầu tư ban đầu phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và có sự đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện.

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc chỉ định thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định xử lý các vấn đề phát sinh khác thuộc trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Giám đốc các sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nêu tại Điều 1 có trách nhiệm:

- Căn cứ quy hoạch ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khi cần thiết tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan trước khi quyết định đầu tư.

- Kiện toàn, sắp xếp các đơn vị thực hiện trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư theo quy định, khi cần thiết được thuê tư vấn trước khi xem xét quyết định để dự án đạt hiệu quả và phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành.

- Hướng dẫn và công khai trình tự, thủ tục hành chính các công việc thuộc trách nhiệm của người được uỷ quyền, phân cấp trong các giai đoạn đầu tư.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp: đối với các dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã trình thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây. Các dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật trình thẩm định sau ngày Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo Quyết định này.

Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2973/2001/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2001, Công văn số 927/CV-UB ngày 14 tháng 6 năm 2004, Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2005, Công văn số 2030/UBND-TMXDCB ngày 06 tháng 6 năm 2007, Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân cấp quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Xây

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2009 về uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý

Số hiệu: 1529/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/07/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thái Xây
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2009 về uỷ quyền,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký