Quyết định số 153/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập các chính sách toàn diện và đồng bộ để phát triển ngành muối Việt Nam. Nhận định muối là mặt hàng thiết yếu cho đời sống nhân dân và là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp nhưng sản xuất còn bấp bênh, phụ thuộc thiên nhiên, quyết định này đưa ra các giải pháp khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành muối, hướng tới đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đối tượng áp dụng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, hợp tác xã và diêm dân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối.
Chính sách về sản xuất và tiêu thụ muối
- Quy hoạch và tổ chức sản xuất: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các địa phương rà soát, bố trí lại quy hoạch sản xuất muối. Định hướng phát triển gắn liền cơ sở chế biến muối ăn với vùng nguyên liệu; đầu tư dây chuyền rửa muối tại các vùng sản xuất muối công nghiệp để nâng cao chất lượng; đồng thời tận dụng, chế biến các phụ phẩm từ muối như thạch cao, nước ót để đa dạng hóa sản phẩm.
- Cân đối cung cầu và điều hành xuất nhập khẩu: Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch cân đối lượng muối sản xuất và tiêu dùng trong nước. Bộ Công nghiệp chỉ đạo các doanh nghiệp hóa chất ưu tiên tiêu thụ muối công nghiệp sản xuất trong nước. Các Bộ liên quan đề xuất kế hoạch xuất, nhập khẩu muối trình Thủ tướng Chính phủ nhằm bảo vệ sản xuất nội địa và đáp ứng đủ nhu cầu.
- Bảo vệ giá và hỗ trợ diêm dân: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có sản xuất muối công bố giá mua muối tối thiểu (giá sàn) ngay từ đầu vụ để tránh tình trạng ép cấp, ép giá diêm dân. Trong trường hợp giá muối thị trường xuống dưới mức tối thiểu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp hỗ trợ kịp thời để ổn định đời sống người dân.
- Dự trữ quốc gia: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Dự trữ Quốc gia xác định mức dự trữ muối quốc gia hàng năm, xây dựng cơ chế quản lý trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chính sách đầu tư và tín dụng
- Vốn ngân sách Nhà nước: Tập trung đầu tư cho cơ sở hạ tầng vùng muối bao gồm đê, cống, công trình thủy lợi đầu mối, đường giao thông; đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ xây dựng trường học, điện, trạm xá và nước sạch nông thôn.
- Vốn tín dụng đầu tư: Ưu tiên cho các dự án xây dựng cơ sở rửa muối, chế biến thạch cao, nước ót, sản xuất muối ăn, xây dựng đồng muối công nghiệp và cải tạo, nâng cấp đồng muối hiện có.
- Hỗ trợ vay vốn sản xuất: Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cùng các tổ chức tín dụng bảo đảm cung ứng đủ vốn kịp thời cho diêm dân vay mua nguyên liệu, vật tư sản xuất và cho các tổ chức, cá nhân vay vốn tiêu thụ muối. Hộ nghèo được tạo điều kiện vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng phục vụ người nghèo.
- Thu hút nguồn vốn khác: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính tìm kiếm các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư, liên doanh phát triển công nghiệp chế biến muối và các đồng muối công nghiệp quy mô lớn.
Chính sách khoa học, công nghệ và đào tạo
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất, chế biến muối.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí khuyến diêm hàng năm để hỗ trợ người làm muối tiếp cận và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh và kỹ thuật ngành muối, bao gồm cả phương án gửi cán bộ đi đào tạo tại nước ngoài.
Chính sách ưu đãi về thuế
- Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét sửa đổi các chính sách thuế theo hướng: miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất sản xuất muối; đưa muối ăn và muối nguyên liệu vào đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất ưu đãi 0%.
Tổ chức lại các cơ sở sản xuất và tiêu thụ muối
- Sắp xếp, kiện toàn và đổi mới quản lý các doanh nghiệp Nhà nước ngành muối theo hướng làm dịch vụ vật tư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất và lưu thông.
- Tổng công ty Muối Việt Nam tập trung xây dựng các cơ sở sản xuất muối công nghiệp chất lượng cao, đảm bảo cung ứng muối cho đồng bào miền núi, đồng thời phối hợp với các địa phương hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã nghề muối và Hợp tác xã tiêu thụ muối để giúp diêm dân ổn định đầu ra.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 1999 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có sản xuất muối, rà soát, bố trí lại quy hoạch sản xuất muối theo hướng:
- Phát huy lợi thế của từng vùng, gắn các cơ sở chế biến muối ăn với vùng sản xuất muối nguyên liệu;
- Đầu tư các dây chuyền rửa muối tại các vùng sản xuất muối công nghiệp để nâng cao chất lượng muối; tận dụng, chế biến phụ phẩm của muối (thạch cao, nước ót), đa dạng hoá sản phẩm;
b) Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch cân đối lượng muối sản xuất và tiêu dùng trong nước trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng (dân sinh, công nghiệp, xuất khẩu) để định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ;
- Bộ Công nghiệp chỉ đạo các doanh nghiệp công nghiệp hoá chất sử dụng muối ưu tiên tiêu thụ muối của các cơ sở sản xuất muối công nghiệp trong nước;
- Căn cứ tình hình sản xuất, tiêu thụ muối trong nước hàng năm, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Công nghiệp đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch xuất, nhập khẩu muối đáp ứng nhu cầu muối nguyên liệu cho sản xuất muối ăn, công nghiệp hoá chất và bảo vệ sản xuất muối trong nước;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh muối trên địa bàn mua muối kịp thời với giá hợp lý cho diêm dân;
c) Trên cơ sở tham khảo ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có sản xuất muối công bố giá mua muối tối thiểu (giá sàn) cho diêm dân ngay từ đầu vụ, chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ và không để các tổ chức, cá nhân ép cấp, ép giá, gây thiệt hại cho diêm dân;
Trường hợp giá mua muối xuống dưới giá tối thiểu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp hỗ trợ để bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống của người sản xuất muối;
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Dự trữ Quốc gia xác định mức dự trữ muối quốc gia hàng năm và xây dựng cơ chế quản lý, điều hành dự trữ muối quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
a) Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng vùng muối, bao gồm:
Đê, cống, công trình thuỷ lợi đầu mối, đường giao thông và đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu, cơ sở chuyển giao công nghệ. Hỗ trợ xây dựng trường học, điện, trạm xá và nước sạch nông thôn.
Đầu tư ban đầu xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học bao gồm: trụ sở làm việc, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;
b) Vốn tín dụng đầu tư cho các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm:
- Đầu tư xây dựng các cơ sở rửa muối, chế biến thạch cao, nước ót, sản xuất muối ăn;
- Xây dựng đồng muối sản xuất công nghiệp;
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp đồng muối;
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các tổ chức tín dụng thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, bảo đảm đủ vốn và kịp thời cho diêm dân vay mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư cho sản xuất muối, cho các tổ chức, cá nhân vay vốn tiêu thụ muối;
Ngân hàng phục vụ người nghèo cho những hộ nghèo, quá khó khăn được vay theo cơ chế cho vay đối với hộ nghèo trong chỉ tiêu vốn chung được Nhà nước giao trên cơ sở đề nghị của chính quyền địa phương xã nơi diêm dân đang cư trú;
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tìm các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư, liên doanh, phát triển công nghiệp chế biến muối và các đồng muối công nghiệp qui mô lớn đủ chất lượng cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ vào sản xuất, chế biến muối.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí hàng năm trong kế hoạch khuyến nông của Bộ để thực hiện các nội dung về khuyến diêm nhằm giúp người làm muối sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, kinh doanh, khoa học kỹ thuật về muối, kể cả gửi cán bộ đi đào tạo nước ngoài để nhanh chóng có đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh và kỹ thuật giỏi về muối.
Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ để trình Quốc hội sửa đổi một số chính sách về thuế, theo hướng: miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất sản xuất muối; đưa muối ăn, muối nguyên liệu vào đối tượng tính thuế giá trị gia tăng và mức thuế suất bằng 0%.
5. Về tổ chức các cơ sở sản xuất, tiêu thụ muối
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có sản xuất muối sắp xếp kiện toàn lại các doanh nghiệp Nhà nước, đổi mới quản lý các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng làm dịch vụ vật tư, tiêu thụ sản phẩm và chế biến, gắn kết sản xuất, chế biến và lưu thông muối; khuyến khích các thành phần kinh tế tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Muối Việt Nam xây dựng các cơ sở sản xuất muối công nghiệp và cơ sở sản xuất muối có chất lượng cao; cung ứng muối cho miền núi; gắn với các địa phương hỗ trợ để thành lập các Hợp tác xã nghề muối, nhất là Hợp tác xã tiêu thụ muối để giúp diêm dân tiêu thụ kịp thời muối.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
| Nguyễn Công Tạn (Đã ký) |
- 1 Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 67/1999/QĐ-TTg về chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Công văn 4547/VPCP-KTN năm 2015 về Thông tấn xã Việt Nam đăng tin muối được mùa mất giá, đời sống diêm dân khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 05/2019/QĐ-TTg bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 67/1999/QĐ-TTg về chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Công văn 4547/VPCP-KTN năm 2015 về Thông tấn xã Việt Nam đăng tin muối được mùa mất giá, đời sống diêm dân khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành