Giới thiệu chung về Quyết định 153/2012/QĐ-UBND
Quyết định 153/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên (VĐV), huấn luyện viên (HLV) thể thao thuộc tỉnh Bắc Giang. Quyết định này hướng tới việc đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và các chế độ đãi ngộ nhằm khuyến khích, phát triển phong trào thể thao thành tích cao cũng như đào tạo năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh.
Các điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Bắc Giang.
- Điều 2: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều 3: Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 5: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện đào tạo vận động viên, học sinh năng khiếu
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 153/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết về định mức trang bị tập luyện thường xuyên cho các môn thể thao bao gồm: Vật, Judo, Đá cầu, Cầu mây, Cầu lông, Các môn Võ, Boxing, Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng ném, Cờ vua, Bóng đá, Bóng bàn, Bơi lội, Cử tạ, và Quần vợt. Định mức cụ thể được phân bổ như sau:
- Trang phục và phụ kiện cơ bản (áp dụng chung cho hầu hết các môn):
- Quần áo dài thể thao: Trang bị 01 bộ/năm cho tất cả các môn thể thao được liệt kê.
- Quần áo ngắn thể thao: Trang bị 04 bộ/năm cho hầu hết các môn (riêng các môn Võ và Boxing được trang bị 03 bộ/năm).
- Giày ba ta: Trang bị 03 đôi/năm cho hầu hết các môn (riêng các môn Điền kinh, Bóng chuyền/Bóng ném, và Bóng đá được trang bị 04 đôi/năm).
- Tất: Trang bị 03 đôi/năm cho hầu hết các môn (riêng các môn Điền kinh, Bóng chuyền/Bóng ném, và Bóng đá được trang bị 04 đôi/năm).
- Dây nhảy: Trang bị 02 cái/năm cho tất cả các môn thể thao.
- Trang thiết bị bảo vệ và hỗ trợ chuyên dụng:
- Bao gối, ken cổ tay: Trang bị 02 đôi/năm cho các môn Vật, Judo, Đá cầu, Cầu mây, Cầu lông, Các môn Võ, Boxing, Điền kinh, Bóng chuyền/Bóng ném, Bóng đá, Bóng bàn, Cử tạ, và Quần vợt.
- Tài liệu chuyên môn: Trang bị 02 bộ/năm dành riêng cho môn Cờ vua.
- Quần áo chuyên dùng: Trang bị 01 bộ/năm cho các môn Vật, Judo, Các môn Võ, Boxing, Cử tạ, Quần vợt; trang bị 02 bộ/năm cho các môn Điền kinh, Bóng chuyền/Bóng ném, Bóng đá, và Bơi lội.
- Giày chuyên dùng: Trang bị 01 đôi/năm cho các môn Vật, Judo, Cầu mây, Các môn Võ, Boxing, Điền kinh, Bóng bàn, Cử tạ, Quần vợt; trang bị 02 đôi/năm cho các môn Đá cầu, Cầu lông, Bóng chuyền/Bóng ném, và Bóng đá.
- Dụng cụ tập luyện chuyên môn (Bóng, cầu, vợt, lưới, bàn cờ):
- Quả cầu, quả bóng:
- Đá cầu: 1 quả/người/ngày.
- Cầu mây: 3 quả/người/năm.
- Cầu lông: 2 quả/người/ngày.
- Bóng chuyền/Bóng ném: 3 quả/người/năm.
- Bóng đá: 3 quả/người/năm.
- Bóng bàn: 10 quả/người/tháng.
- Quần vợt: 4 ống/người/tháng.
- Vợt, cước, lưới, đinh giày, bàn cờ và đồng hồ chuyên dụng:
- Đá cầu: 4 lưới/năm/đội (lớp).
- Cầu mây: 2 lưới/năm/đội (lớp).
- Cầu lông: 4 lưới/năm/đội (lớp); 1 chiếc vợt và 3 bộ cước/người/năm.
- Các môn Võ, Boxing: 01 bộ binh khí/năm/đội.
- Điền kinh: 02 bộ đinh giày/người/năm.
- Bóng chuyền/Bóng ném: 2 bộ lưới/đội/năm.
- Cờ vua: 01 bộ quân cờ/VĐV/năm; 01 bộ bàn cờ treo/lớp/năm; 01 đồng hồ thi đấu/4 VĐV/năm.
- Bóng đá: 02 bộ lưới/đội, lớp/năm.
- Bóng bàn: 1 chiếc vợt và 2 mặt vợt/người/năm; 4 bộ lưới/đội/năm.
- Quần vợt: 1 chiếc vợt và 3 bộ cước/người/năm; 1 lưới/đội/năm.
- Quả cầu, quả bóng:
- Trang bị bảo hộ đặc thù theo từng môn thể thao:
- Đá cầu: 02 khăn/người/năm.
- Các môn Võ, Boxing: 1 mũ bảo hộ và 2 đôi găng tay (sàn đài)/người/năm.
- Bóng chuyền/Bóng ném: 2 đôi găng tay/thủ môn/năm.
- Bóng đá: 2 đôi găng tay/thủ môn/năm; 2 đôi bịt ống quyển/người/năm.
- Bơi lội: 2 mũ bơi và 2 kính bơi/người/năm.
- Cử tạ: 01 đai bụng/người/năm.
- Quần vợt: 02 mũ vải/người/năm.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/2012/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 08 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;
Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 377/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu, thời gian thi đấu các giải thể thao, hội thi thể thao, hội khoẻ phù đổng tỉnh, trong nước theo điều lệ và quyết định của cấp có thẩm quyền được tổ chức tại tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh.
Điều 3. Một số chế độ đối với vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên thể thao
1. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển:
a) Vận động viên năng khiếu được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm (có biểu chi tiết kèm theo);
b) Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm cho vận động viên các đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh hưởng như vận động viên năng khiếu. Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh được cấp chế độ quả cầu đá, quả cầu lông gấp 1,5 lần; chế độ quần áo chuyên dùng, giầy chuyên dùng, vợt, cước được cấp gấp 2 lần so với vận động viên năng khiếu;
c) Chế độ trang thiết bị, dụng cụ trong thời gian tập huấn được bổ sung 01 bộ quần áo ngắn thể thao, 01 đôi giầy chuyên dùng. Trong thời gian tham gia Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao toàn quốc, mỗi vận động viên được trang bị thêm 01 bộ quần áo Sovec để diễu hành (đối với vận động viên các môn thể thao không tập trung đào tạo thường xuyên, trong thời gian tập huấn, làm nhiệm vụ thi đấu cho tỉnh hoặc cho huyện, thành phố theo Quyết định của cấp có thẩm quyền thì được trang bị: 02 bộ quần áo ngắn thể thao, 02 đôi giầy ba ta, 02 đôi tất, 01 đôi giầy chuyên dùng).
2. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ huấn luyện cho huấn luyện viên thể thao hàng năm:
a) Quần áo Sovec: 01 bộ/người/năm;
b) Quần áo ngắn thể thao: 02 bộ/người/năm;
c) Giầy ba ta và tất: 02 đôi/người/năm;
d) Giầy chuyên dùng: 01 đôi/người/năm;
đ) Riêng huấn luyện viên thể thao các môn: Cầu lông, quần vợt, bóng bàn hưởng chế độ vợt và cước như vận động viên năng khiếu.
3. Chế độ chính sách xã hội
Chế độ tiền công, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí chi chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của tỉnh cấp cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố và các nguồn huy động khác theo quy định của Nhà nước.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
CHẾ ĐỘ TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TẬP LUYỆN ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN NĂNG KHIẾU, HỌC SINH NĂNG KHIẾU
| Trang bị tập luyện thường xuyên | Vật, Judo | Đá cầu | Cầu mây | Cầu lông | Các môn Võ, Boxing | Điền kinh | B.chuyền /B. ném | Cờ vua | Bóng đá | Bóng bàn | Bơi lội | Cử tạ | Quần vợt |
| Quần áo dài thể thao | 01 bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ | 01bộ |
| Quần áo ngắn thể thao | 04 bộ | 04 bộ | 04bộ | 04bộ | 03bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ | 04bộ |
| Giầy ba ta | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 04đôi | 04đôi | 03đôi | 04đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi |
| Tất | 03 đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 04đôi | 04đôi | 03đôi | 04đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi | 03đôi |
| Dây nhẩy | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái | 02 cái |
| Bao gối, ken cổ tay | 02đôi | 02đôi | 02đôi | 02đôi | 02đôi | 02đôi | 02đôi | Tài liệu | 02đôi | 02đôi |
| 02đôi | 02đôi |
| Quần áo chuyên dùng | 01 bộ |
|
|
| 01bộ | 02bộ | 02bộ |
| 02bộ |
| 02bộ | 01bộ | 01bộ |
| Giầy chuyên dùng | 01đôi | 02đôi | 01đôi | 02đôi | 01đôi | 01đôi | 02đôi |
| 02đôi | 01đôi |
| 01đôi | 01đôi |
| Quả cầu, quả bóng |
| 1quả/ người/ ngày | 3quả/ người/ năm | 2 quả/người/ ngày |
|
| 3 quả / người/ năm |
| 3 quả/ người/ năm | 10quả/ người/ tháng |
|
| 4ống/ người/ tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Vợt, cước, lưới, đinh giầy; Bàn cờ, quân cờ, đồng |
| 4lưới/ năm/ đội (lớp) | 2lưới/ năm/ đội(lớp) | 4lưới/ năm/ đội(lớp);1 chiếc vợt+ 3 bộ cước/người/năm | 01 bộ B.khí/ năm/đội | 02 bộ đinh giầy / người/ năm | 2bộ lưới/ đội/năm | 01 bộ/VĐV/năm; 01 bộ bàn cờ treo/lớp/năm; 01 đồng hồ/4 VĐV/năm | 02bộ lưới/ đội,lớp/ năm | 1vợt + 2mặt vợt/người/ năm; 4bộlưới /đội/năm |
|
| 1chiếc vợt+ 3 bộ cước/ người/ năm 1lưới/ đội/năm |
| Khăn, mũ, găng, kính, cuky, bảo vệ răng, hàm, đai bụng |
|
| 02 khăn/ người/ năm |
| 1mũ +2 đôigăng tay (sànđài)/ người/năm |
| 2đôi găng / thủ môn/ năm |
| 2đôi găng tay/ t.môn/năm; 2 đôi bịt ống quyển/người/ năm |
| 2mũ+ 2kính/người/ năm | 01đai bụng/ người/ năm | 02 mũ vải/ người/ năm |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành