Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới giai đoạn 2011-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng khai thác tiềm năng đất đai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa bàn huyện miền núi A Lưới.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển cây cao su
Quy hoạch xác định rõ các quan điểm chủ đạo và mục tiêu phát triển cây cao su trên địa bàn huyện A Lưới như sau:
- Quan điểm phát triển: Phát triển cây cao su theo hướng đầu tư thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Phát huy tối đa nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế kết hợp với sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để sản xuất cao su có hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Quá trình phát triển phải gắn liền với vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ tại chỗ.
- Mục tiêu tổng quát: Sắp xếp, quy hoạch lại quỹ đất phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật của đất trồng cao su nhằm sử dụng hiệu quả và hợp lý tài nguyên đất đai, hướng tới sự phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể: Nâng cao nhận thức của người dân về thâm canh cao su bền vững, chuyển đổi phương thức sản xuất từ nhỏ lẻ, manh mún sang quy mô tập trung nhằm từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Quy hoạch đất trồng cây cao su làm cơ sở hoạch định kế hoạch dài hạn để đạt tổng diện tích 6.000 ha cao su trên địa bàn huyện A Lưới vào năm 2015.
- Quy hoạch sử dụng đất trồng cây cao su đến năm 2020
Tổng diện tích đất được quy hoạch để phát triển cây cao su đến năm 2020 là 6.244,4 ha. Nội dung quy hoạch đất đai được phân bổ chi tiết theo mức độ thích nghi và hiện trạng sử dụng đất:
- Phân loại theo mức độ thích nghi của đất: Tổng diện tích 6.244,4 ha bao gồm: Đất nhóm IIa đạt 2.989,6 ha; Đất nhóm IIb đạt 3.241,4 ha; Đất nhóm III đạt 13,4 ha.
- Phân bổ diện tích theo các đơn vị hành chính cấp xã: Diện tích quy hoạch được trải đều trên các xã thuộc huyện A Lưới, tiêu biểu như: Xã Hồng Thủy (826,5 ha), Xã Hồng Hạ (607,7 ha), Xã Hương Nguyên (498,1 ha), Xã A Roàng (451,5 ha), Xã Hương Phong (405,2 ha), Xã Nhâm (400,9 ha), Xã Hồng Thượng (384,8 ha), Xã Hồng Vân (354,1 ha), Xã Hồng Thái (331,6 ha), Xã Đông Sơn (319,5 ha), Xã Hồng Bắc (272,4 ha), Xã Hương Lâm (267,2 ha), Xã Phú Vinh (208,2 ha), Xã Sơn Thủy (188,0 ha), Xã A Đớt (164,3 ha), Xã Hồng Trung (158,9 ha), Xã Hồng Kim (120,0 ha), Xã Hồng Quảng (79,8 ha), Xã Bắc Sơn (79,6 ha), Thị trấn A Lưới (70,7 ha), và Xã A Ngo (55,6 ha).
- Phân loại theo hiện trạng sử dụng đất: Trong tổng số 6.244,4 ha quy hoạch, cơ cấu đất bao gồm: Diện tích đất đã trồng cao su là 966,5 ha; Diện tích đất rừng trồng là 3.146,84 ha; Diện tích đất chưa có rừng là 2.131,06 ha.
- Kế hoạch và lộ trình phát triển diện tích trồng mới
Lộ trình phát triển diện tích cây cao su đến năm 2015 được phân kỳ cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả đầu tư:
- Giai đoạn trước năm 2010: Đã thực hiện trồng được 1.000 ha theo dự án Đa dạng hóa và chương trình phát triển cây cao su của huyện.
- Năm 2011: Trồng mới 400 ha.
- Năm 2012: Trồng mới 1.000 ha.
- Năm 2013: Trồng mới 1.500 ha.
- Năm 2014: Trồng mới 1.400 ha.
- Năm 2015: Trồng mới 700 ha.
- Tổng cộng chỉ tiêu kế hoạch: Đạt 6.000 ha diện tích cao su được trồng mới và chăm sóc ổn định.
- Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, quyết định quy định cụ thể 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp về đất đai: Đối với diện tích cao su tiểu điền của hộ dân, tập trung tập huấn kỹ thuật chăm sóc, khai thác mủ và xây dựng phương án chuyển đổi từ tiểu điền sang đại điền để thống nhất quản lý. Đối với đất rừng trồng, UBND huyện lập phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật, ưu tiên cho người dân có đất rừng tham gia trồng cao su. Đồng thời, tạo cơ chế thông thoáng thu hút các thành phần kinh tế đầu tư và yêu cầu chủ đầu tư lập dự án trồng mới gắn liền với xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến sâu.
- Giải pháp khoa học công nghệ và khuyến nông: Phối hợp triển khai các dự án giống cao su chất lượng cao. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế mủ cao su cho người lao động trực tiếp.
- Giải pháp tiêu thụ sản phẩm: Khuyến khích và yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với người sản xuất, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên.
- Giải pháp vốn đầu tư và tín dụng: Huy động đa dạng các nguồn lực tài chính bao gồm vốn của nhà đầu tư, nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và giá trị quyền sử dụng đất để cùng tham gia phát triển.
- Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến để thực hiện quy hoạch là 650 tỷ đồng, được huy động từ các nguồn sau:
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật thiết yếu trong vùng dự án.
- Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp và đóng góp của người dân tham gia dự án.
- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển theo các chính sách ưu đãi hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng thương mại.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện quy hoạch:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND huyện A Lưới hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; chủ động cập nhật thông tin thị trường, tiến bộ kỹ thuật để tham mưu điều chỉnh quy hoạch phù hợp với thực tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp hướng dẫn các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp sang đất trồng cao su theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
- Ủy ban nhân dân huyện A Lưới: Chịu trách nhiệm công bố công khai quy hoạch; xác định cụ thể ranh giới các khu vực chuyển đổi đất; giới thiệu địa bàn đầu tư công khai, minh bạch; lựa chọn các nhà đầu tư có đủ năng lực và hướng dẫn thực hiện các thủ tục lập dự án đầu tư.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1531/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 07 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, về việc Ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề cương quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 649/SNNPTNT-KHTC ngày 29/6/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đề án: Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn các xã huyện A Lưới.
- Phát triển cây cao su theo hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất và chất lượng;
- Phát huy nguồn lực của mọi thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của Nhà nước, để sản xuất cao su có hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Phát triển cây cao su gắn với vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ tại chỗ.
a) Mục tiêu tổng quát: Sử dụng hiệu quả và hợp lý đất đai để phát triển bền vững bằng cách sắp xếp lại vùng đất đai thích hợp cho việc trồng cây cao su trên địa bàn huyện theo các tiêu chí kỹ thuật của đất trồng cao su.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường nhận thức phát triển trồng cây cao su theo hướng thâm canh và phát triển bền vững; thay đổi phương thức sản xuất từ nhỏ lẻ sang tập trung để từng bước công nghiệp hóa - hiện đại hóa;
- Quy hoạch đất trồng cây cao su là cơ sở hoạch định kế hoạch dài hạn, để đạt 6000 ha cao su trên địa bàn huyện A Lưới vào năm 2015.
5. Quy hoạch đất trồng cây cao su
a) Quy hoạch đất trồng cao su cấp xã từ nay đến năm 2020 theo loại đất
| Địa phương (Xã) | Loại đất thích nghi với cây cao su | Tổng (ha) | ||
| IIa (ha) | IIb (ha) | III (ha) | ||
| TT A Lưới |
| 9.4 | 61.3 | 70.7 |
| Xã Đông Sơn |
| 183.0 | 136.5 | 319.5 |
| Xã A Roàng |
| 414.0 | 37.5 | 451.5 |
| Xã Hương Lâm |
| 122.9 | 144.3 | 267.2 |
| Xã A Đớt |
|
| 164.3 | 164.3 |
| Xã A Ngo |
|
| 55.6 | 55.6 |
| Xã Bắc Sơn |
| 0.3 | 79.3 | 79.6 |
| Xã Hồng Bắc |
| 25.2 | 247.2 | 272.4 |
| Xã Hồng Hạ |
| 150.1 | 457.6 | 607.7 |
| Xã Hồng Kim |
| 9.8 | 110.2 | 120.0 |
| Xã Hồng Quảng |
| 24.3 | 55.5 | 79.8 |
| Xã Hồng Thủy |
| 717.9 | 108.5 | 826.5 |
| Xã Hồng Trung |
|
| 158.9 | 158.9 |
| Xã Hồng Vân |
|
| 354.1 | 354.1 |
| Xã Hồng Thái | 3.3 | 187.0 | 141.3 | 331.6 |
| Xã Hồng Thượng | 10.1 | 341.7 | 33.0 | 384.8 |
| Xã Hương Nguyên |
| 253.0 | 245.1 | 498.1 |
| Xã Hương Phong |
| 303.4 | 101.8 | 405.2 |
| Xã Nhâm |
| 151.0 | 249.8 | 400.9 |
| Xã Phú Vinh |
| 66.8 | 141.4 | 208.2 |
| Xã Sơn Thủy |
| 29.8 | 158.1 | 188.0 |
| Tổng | 13.4 | 2989.6 | 3241.4 | 6244.4 |
b) Quy hoạch phát triển cây cao su theo hiện trạng sử dụng đất đến năm 2020
Tổng diện tích: 6.244,4 ha.
Trong đó:
- Đất đã trồng cao su: 966,5 ha;
- Đất rừng trồng: 3146,84 ha;
- Đất chưa có rừng: 2131,06 ha.
| Địa phương | Theo hiện trạng sử dụng đất |
| ||
| (Xã) | Cao su | Rừng trồng | Chưa có rừng | Tổng |
| (ha) | (ha) | (ha) | (ha) | |
| TT A Lưới | 0 | 49 | 21,7 | 70,7 |
| Xã A Đớt | 7,4 | 124,5 | 32,4 | 164,3 |
| Xã A Ngo | 0 | 40,95 | 14,65 | 55,6 |
| Xã A Roàng | 439,7 | 6,41 | 5,44 | 451,55 |
| Xã Bắc Sơn | 0 | 35,4 | 44,2 | 79,6 |
| Xã Đông Sơn | 0 | 261,5 | 58 | 319,5 |
| Xã Hồng Bắc | 0 | 109,2 | 163,2 | 272,4 |
| Xã Hồng Hạ | 229,6 | 280,53 | 97,57 | 607,7 |
| Xã Hồng Kim | 0 | 78,8 | 41,2 | 120 |
| Xã Hồng Quảng | 0 | 37 | 42,85 | 79,85 |
| Xã Hồng Thái | 0 | 141,8 | 189,75 | 331,55 |
| Xã Hồng Thượng | 0 | 251,7 | 133,1 | 384,8 |
| Xã Hồng Thủy | 0 | 170,25 | 656,2 | 826,45 |
| Xã Hồng Trung | 0 | 105,35 | 53,6 | 158,95 |
| Xã Hồng Vân | 0 | 247,85 | 106,2 | 354,05 |
| Xã Hương Lâm | 26,2 | 231 | 9,95 | 267,15 |
| Xã Hương Nguyên | 263,6 | 40,9 | 193,55 | 498,05 |
| Xã Hương Phong | 0 | 370,2 | 35 | 405,2 |
| Xã Nhâm | 0 | 243,3 | 157,55 | 400,85 |
| Xã Phú Vinh | 0 | 168,55 | 39,65 | 208,2 |
| Xã Sơn Thủy | 0 | 152,65 | 35,3 | 187,95 |
| Tổng | 966,5 | 3146,84 | 2131,06 | 6244,4 |
6. Kế hoạch phát triển trồng cây cao su cho đến năm 2020
| Năm | Diện tích(ha) | Ghi chú |
| Trước năm 2010 | 1000 | Đã trồng theo dự án Đa dạng hóa và chương trình phát triển cây cao su của huyện. |
| 2011 | 400 | Trồng mới |
| 2012 | 1000 | Trồng mới |
| 2013 | 1500 | Trồng mới |
| 2014 | 1400 | Trồng mới |
| 2015 | 700 | Trồng mới |
| Tổng | 6000 |
|
a) Về đất đai
- Đối với đất đã được trồng cao su tiểu điền của các hộ dân: Tập huấn kỹ thuật chăm sóc, khai thác thu hoạch mủ theo đúng các quy trình kỹ thuật; có phương án, kế hoạch chuyển diện tích cao su tiểu điền sang đại điền để thống nhất các chính sách về đất đai, đầu tư, phát triển một cách hợp lý.
- Đối với diện tích đất ở các khu vực có rừng trồng: UBND huyện A Lưới lập phương án chuyển đổi hợp lý đảm bảo các quy trình thủ tục theo quy định để đầu tư phát triển cây cao su; ưu tiên tạo điều kiện cho người dân có đất rừng chuyển đổi sang trồng cây cao su tham gia thực hiện phát triển cây cao su.
- Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các mô hình trồng cao su trên địa bàn.
- Trên cơ sở Quy hoạch đã được phê duyệt, chủ đầu tư lập dự án trồng mới cây cao su, đầu tư cơ sở sản xuất sơ chế và chế biến sâu theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Về khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND huyện A Lưới và các chủ đầu tư phát triển cao su trên địa bàn chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các dự án giống cao su chất lượng cao.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế cho người lao động trồng cây cao su.
c) Về tiêu thụ sản phẩm
Các doanh nghiệp đầu tư phát triển cao su trên địa bàn tổ chức ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cao su với người sản xuất, đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm với giá cả hai bên đều có lợi.
d) Về đầu tư và tín dụng
Khuyến khích, huy động các nguồn vốn các nhà đầu tư, vốn nhàn rỗi trong dân và giá trị quyền sử dụng đất để đầu tư phát triển cao su.
8. Vốn đầu tư
- Tổng kinh phí phát triển cây cao su dự kiến: 650 tỷ.
- Nguồn vốn:
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế vùng dự án trồng cao su.
+ Vốn của doanh nghiệp và của dân.
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển theo quy định hiện hành.
+ Vốn tín dụng thương mại.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với sở, ngành liên quan và UBND huyện A Lưới hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai quy hoạch; kịp thời cập nhật về sản xuất, thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học, công nghệ để điều chỉnh quy hoạch phù hợp.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan và UBND huyện A Lưới theo chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước hướng dẫn thực hiện chuyển đổi sử dụng đất đúng theo quy định hiện hành.
c) UBND huyện A Lưới tổ chức công bố quy hoạch đã được phê duyệt; xác định địa bàn chuyển đổi đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang đất trồng cao su, giới thiệu công khai minh bạch để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lựa chọn địa bàn đầu tư; lựa chọn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đầu tư và tiến hành các thủ tục về lập các dự án đầu tư theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị quyết 356/NQ-HĐND năm 2014 thông qua điều chỉnh Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 2 Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020 và quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên để phát triển chăn nuôi, trồng cỏ và sản xuất nông lâm nghiệp
- 3 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2015 bãi bỏ Nghị quyết 229/2010/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Nghị quyết 356/NQ-HĐND năm 2014 thông qua điều chỉnh Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020
- 4 Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020 và quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên để phát triển chăn nuôi, trồng cỏ và sản xuất nông lâm nghiệp
- 5 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2015 bãi bỏ Nghị quyết 229/2010/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020