Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 154/2010/QĐ-UBND về tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách địa phương tỉnh Bắc Ninh

Quyết định số 154/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quy định này được áp dụng cụ thể cho năm ngân sách 2011 và toàn bộ thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015.

- Các nội dung quy định chi tiết tại Quyết định

  • Ban hành Quy định phân chia nguồn thu ngân sách (Điều 1): Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh. Việc phân chia này được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, nhằm đảm bảo tính tự chủ, minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công tại địa phương.
  • Thời gian áp dụng và hiệu lực thi hành (Điều 2): Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thời gian áp dụng cụ thể bắt đầu từ năm ngân sách 2011 và kéo dài trong suốt thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015. Điều này tạo cơ sở ổn định cho các cấp chính quyền địa phương chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 3): Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, cùng với Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã) và cấp xã (xã, phường, thị trấn) trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

Quyết định 154/2010/QĐ-UBND đóng vai trò là công cụ pháp lý then chốt giúp tỉnh Bắc Ninh điều tiết nguồn lực tài chính một cách hợp lý giữa các cấp ngân sách. Việc xác định rõ tỷ lệ phân chia giúp các địa phương cấp dưới chủ động được nguồn thu, cân đối chi tiêu, đồng thời thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng, miền trong tỉnh trong giai đoạn ổn định ngân sách 2011-2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật;

Căn cứ Quyết định số 3051/2010/QĐ-UBND ngày 24.11.2010 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 9.12.2010 của HĐND tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ 22 về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm Ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015.

Điều 3. Kho bạc Nhà nước, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Lương Thành

 

QUY ĐỊNH

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐINH 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 phải thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

2. Cơ bản đáp ứng được các nhiệm vụ chi, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương.

3. Góp phần động viên các cấp chính quyền tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, phấn đấu tăng thu ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

4. Tập trung nguồn thu cho tỉnh để đảm bảo ngân sách thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và các chính sách do tỉnh ban hành. Ngân sách cấp huyện, xã được phân chia nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bộ máy chính quyền cơ sở trong phạm vi quản lý.

5. Hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên.

6. Đảm bảo thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách qua Hệ thống thông tin quản lý NSNN và Kho bạc nhà nước (gọi tắt hệ thống Tabmis) từ năm 2011.

7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phải xây dựng cho từng huyện, xã, phường, thị trấn để đảm bảo cân đối ngân sách, hạn chế tối đa các xã bội thu.

8. Kế thừa phát huy những ưu điểm, khắc phục các mặt hạn chế, chưa phù hợp việc phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010.

Chương II

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015

I. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Ngân sách Trung ương: 7%

Ngân sách địa phương: 93%

1. Thuế giá trị gia tăng trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

3. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý (chương tỉnh)

3.1. Thành phố Bắc Ninh,

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 73%

- Ngân sách thành phố: 20% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.2.Thị xã Từ Sơn,

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 50%

- Ngân sách thị xã: 43% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.3.Huyện Tiên Du

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 40%

- Ngân sách huyện: 53% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.4.Đối với các huyện còn lại

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

4. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý (chương huyện). Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

5. Thuế thu nhập khác của các doanh nghiệp gồm: Thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

6. Thuế thu nhập cá nhân.

6.1. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, từ chuyển nhượng bất động sản

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

6.2. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí xăng dầu.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

II. Các khoản thu theo quy định của Luật NSNN ngân sách địa phương hưởng 100%.

1. Thuế nhà đất ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

2. Lệ phí trước bạ nhà đất: ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

3. Lệ phí trước bạ tài sản:

- Ngân sách cấp huyện: 100%.

- Ngân sách cấp thành phố, thị xã 50%

- Ngân sách cấp tỉnh: còn lại

4. Thu tiền sử dụng đất

4.1.Giao đất ở dân cư

4.1.1.Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn.

- Ngân sách cấp tỉnh: 50%

- Ngân sách TP. TX: 30%

- Ngân sách xã, phường: 20%

4.1.2. Các huyện còn lại

- Ngân sách cấp tỉnh: 30%

- Ngân sách TP. TX: 40%

- Ngân sách xã, phường: 30%

4.2. Đất xây nhà để bán, chuyển đổi mục đích khác

- Ngân sách cấp tỉnh: 100%.

4.3. Đất đấu giá ( kể cả đấu giá tạo vốn và giao đất ở dân cư dưới hình thức đấu giá): điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%. Được phân bổ:

4.3.1. Trích 30% lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khác.

4.3.2. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng của chính dự án (bao gồm cả tiền đền bù giải phóng mặt bằng)

4.3.3. Phần còn lại bổ sung vốn chi đầu tư phát triển như sau:

- Đối với Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn:

+ Điều hòa về tỉnh 20%

+ 80% còn lại phân bổ vốn đầu tư XDCB cho các công trình tỉnh, thành phố, thị xã, xã, phường trên địa bàn.

- Các huyện còn lại ưu tiên chi đầu tư XDCB các công trình tỉnh, huyện, xã, thị trấn trên địa bàn./.

(Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương chi tiết theo phụ lục đính kèm).

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 154/2010/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015 do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Số hiệu: 154/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Lương Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2010
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 154/2010/QĐ-UBND về tỷ lệ phần tră...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký