Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế. Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các chính sách về phụ cấp thường trực, phụ cấp chống dịch, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và quy định rõ nguồn kinh phí cũng như trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang hoạt động trong ngành y tế, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đặc thù như thường trực 24/24 giờ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp tham gia dập dịch, hoặc trực tiếp thực hiện các ca phẫu thuật, thủ thuật y khoa.

Chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ

Chế độ phụ cấp thường trực được áp dụng cho người thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên tục 24 giờ tại các cơ sở khám, chữa bệnh và trạm y tế xã, phường, thị trấn với các quy định chi tiết sau:

  • Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường (tính bình quân theo người/phiên trực vào ngày thường):
    • Mức 45.000 đồng/người/phiên trực: Áp dụng đối với các bệnh viện hạng I.
    • Mức 35.000 đồng/người/phiên trực: Áp dụng đối với các bệnh viện hạng II và bệnh viện Y học cổ truyền hạng I.
    • Mức 25.000 đồng/người/phiên trực: Áp dụng đối với các bệnh viện hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng II và Trung tâm y tế huyện.
    • Mức 10.000 đồng/người/phiên trực: Áp dụng đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn.
  • Mức phụ cấp tại khu vực đặc thù và ngày nghỉ, lễ:
    • Thường trực tại khu vực hồi sức cấp cứu và chăm sóc đặc biệt: Được tính bằng 1,5 lần mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường của bệnh viện cùng hạng.
    • Thường trực vào ngày nghỉ hàng tuần: Được tính bằng 1,3 lần mức phụ cấp ngày thường.
    • Thường trực vào ngày lễ, ngày Tết: Được tính bằng 1,8 lần mức phụ cấp ngày thường.
  • Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ:
    • Bệnh viện hạng I: Quy định tối đa 14 người/phiên trực trên 100 giường bệnh.
    • Bệnh viện hạng II, hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng I và trung tâm y tế huyện: Quy định tối đa 12 người/phiên trực trên 100 giường bệnh.
    • Trạm y tế xã: Bố trí 01 người/phiên trực đối với xã đồng bằng có quy mô dân số từ 8.000 dân trở xuống và xã miền núi, biên giới, hải đảo từ 3.000 dân trở xuống. Bố trí 02 người/phiên trực đối với xã đồng bằng trên 8.000 dân và xã miền núi, biên giới, hải đảo trên 3.000 dân.
  • Chế độ nghỉ bù sau phiên trực: Công chức, viên chức hoàn thành phiên trực 24/24 giờ vào ngày thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 01 ngày; nếu trực vào ngày lễ, Tết được nghỉ bù 02 ngày. Trong thời gian nghỉ bù, đối tượng vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định.

Chế độ phụ cấp chống dịch

Nhằm hỗ trợ lực lượng y tế trực tiếp đối phó với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, quyết định quy định mức phụ cấp chống dịch tính theo ngày thực tế tham gia như sau:

  • Đối với các loại dịch tối nguy hiểm: Áp dụng mức phụ cấp 60.000 đồng/ngày/người.
  • Đối với các loại dịch khác: Áp dụng mức phụ cấp 30.000 đồng/ngày/người.
  • Phụ cấp thường trực chống dịch: Công chức, viên chức y tế tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ tại các cơ sở y tế nhà nước trong vùng có dịch được hưởng mức phụ cấp thường trực thống nhất là 40.000 đồng/người/phiên trực.

Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật

Chế độ này áp dụng cho các thành viên trực tiếp tham gia vào kíp phẫu thuật, thủ thuật. Mức phụ cấp cụ thể cho từng loại phẫu thuật được phân chia theo vai trò của từng cá nhân:

  • Phẫu thuật loại đặc biệt: Người mổ chính, gây mê hoặc châm tê chính hưởng 70.000 đồng; người phụ mổ và phụ gây mê, châm tê hưởng 50.000 đồng; người giúp việc phẫu thuật hưởng 30.000 đồng.
  • Phẫu thuật loại I: Người mổ chính, gây mê hoặc châm tê chính hưởng 35.000 đồng; người phụ mổ và phụ gây mê, châm tê hưởng 25.000 đồng; người giúp việc phẫu thuật hưởng 20.000 đồng.
  • Phẫu thuật loại II: Người mổ chính, gây mê hoặc châm tê chính hưởng 25.000 đồng; người phụ mổ và phụ gây mê, châm tê hưởng 20.000 đồng; người giúp việc phẫu thuật hưởng 12.000 đồng.
  • Phẫu thuật loại III: Người mổ chính, gây mê hoặc châm tê chính hưởng 20.000 đồng; người phụ mổ và phụ gây mê, châm tê hưởng 12.000 đồng; người giúp việc phẫu thuật hưởng 6.000 đồng.
  • Đối với thủ thuật: Các trường hợp trước đây quy định là phẫu thuật nhưng nay chuyển sang hình thức thủ thuật thì mức phụ cấp được tính bằng 1/3 mức phụ cấp của phẫu thuật cùng loại.

Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả cho các chế độ phụ cấp đặc thù được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và từ nguồn thu sự nghiệp hợp pháp của chính đơn vị y tế.

Riêng đối với năm 2003, việc phân bổ kinh phí được quy định cụ thể:

  • Các Bộ và cơ quan trung ương tự cân đối trong dự toán được giao.
  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự bố trí kinh phí cho phụ cấp chống dịch và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật.
  • Đối với phụ cấp thường trực 24/24 giờ, Bộ Tài chính thực hiện hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2003 cho các địa phương khó khăn theo nguyên tắc:
    • Các tỉnh tự cân đối được ngân sách (có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương) phải tự bảo đảm kinh phí thực hiện.
    • Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% phần chênh lệch kinh phí cho các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các tỉnh Tây Nguyên và các xã thuộc Chương trình 135.
    • Ngân sách trung ương hỗ trợ 80% phần chênh lệch cho các tỉnh, huyện, xã miền núi khác.
    • Ngân sách trung ương hỗ trợ 60% phần chênh lệch đối với các vùng còn lại.

Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

  • Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành danh mục chi tiết các loại dịch tối nguy hiểm và danh mục các loại phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp.
  • Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện quyết định này trên phạm vi cả nước.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2003. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 794/TTg ngày 05 tháng 12 năm 1995 và thay thế Điều 1 của Quyết định số 97/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 155/2003/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 155/2003/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2003 QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế như sau:

1. Chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ:

a) Đối tượng được hưởng phụ cấp là công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn 24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã).

b) Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường tính theo mức bình quân người/phiên trực, ngày thường gồm các mức sau:

- Mức 45.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với bệnh viện hạng I;

- Mức 35.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với bệnh viện hạng II và bệnh viện Y học cổ truyền hạng I;

- Mức 25.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với trực bệnh viện hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng II và Trung tâm y tế huyện;

- Mức 10.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với trực tại trạm y tế xã.

c) Mức phụ cấp thường trực tại khu vực hồi sức cấp cứu và chăm sóc đặc biệt bằng 1,5 lần phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường của bệnh viện cùng hạng nói trên.

d) Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hàng tuần bằng 1,3 lần phụ cấp thường trực ngày thường; nếu thường trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp bằng 1,8 lần phụ cấp trực ngày thường.

đ) Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ tại các cơ sở khám, chữa bệnh và trạm y tế xã được quy định như sau:

- Đối với bệnh viện hạng I: 14 người/phiên trực/100 giường bệnh;

- Đối với bệnh viện hạng II, hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng I, và trung tâm y tế huyện: 12 người/phiên trực/100 giường bệnh;

- Đối với trạm y tế xã: 01 người/phiên trực/trạm y tế đối với xã đồng bằng từ 8.000 dân và xã miền núi, biên giới, hải đảo từ 3.000 dân trở xuống; 02 người/phiên trực/trạm y tế đối với xã đồng bằng trên 8.000 dân và xã miền núi, biên giới, hải đảo trên 3.000 dân.

e) Chế độ nghỉ bù sau phiên trực: công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn y tế 24/24 giờ vào ngày thường hay ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 01 ngày; nếu thường trực vào các ngày lễ, Tết được nghỉ bù 02 ngày và đều được hưởng nguyên lương.

2. Chế độ phụ cấp chống dịch:

a) Công chức, viên chức y tế trực tiếp tham gia dập các ổ dịch được hưởng phụ cấp chống dịch, mức phụ cấp được tính theo ngày thực tế tham gia như sau:

- Mức 60.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các loại dịch tối nguy hiểm;

- Mức 30.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các loại dịch khác.

b) Công chức, viên chức y tế tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ tại các cơ sở y tế thuộc Nhà nước quản lý trong vùng có dịch cũng được hưởng phụ cấp thường trực theo mức thống nhất là 40.000 đồng/người/phiên trực.

3. Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật:

Áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp thực hiện phẫu thuật, thủ thuật.

a) Mức phụ cấp cho mỗi loại phẫu thuật quy định như sau:

Đối tượng

Mức phụ cấp (đồng/phẫu thuật)

 

Loại đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

Người mổ chính, gây mê, châm tê chính

70.000

35.000

25.000

20.000

Người phụ mổ và người phụ gây mê, châm tê

50.000

25.000

20.000

12.000

Người giúp việc phẫu thuật

30.000

20.000

12.000

6.000

b) Những trường hợp trước đây phải làm phẫu thuật, nay chuyển sang hình thức thủ thuật thì được hưởng phụ cấp bằng 1/3 mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù của công chức, viên chức y tế được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

Riêng năm 2003:

- Các Bộ, cơ quan trung ương bố trí trong dự toán được giao để thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù.

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí trong dự toán được giao để thực hiện chế độ phụ cấp chống dịch và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật.

Đối với phụ cấp thường trực 24/24 giờ: Bộ Tài chính cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2003 cho các địa phương để thực hiện theo nguyên tắc:

+ Tự cân đối để thực hiện chế độ đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương.

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 100% các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các tỉnh Tây Nguyên và các xã thuộc Chương trình 135; 80% đối với tỉnh, huyện, xã miền núi và 60% đối với vùng còn lại phần chênh lệch giữa tổng mức kinh phí thực hiện chế độ quy định tại quyết định này so với nguồn đã bố trí trong ngân sách địa phương.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm quy định danh mục các loại dịch tối nguy hiểm; danh mục các loại phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp.

Điều 4. Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2003, thay thế Quyết định số 794/TTg ngày 05 tháng 12 năm 1995 và thay thế Điều 1 của Quyết định số 97/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế.

Điều 5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nội vụ, Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 155/2003/QĐ-TTg sửa đổi chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 155/2003/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/07/2003
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 18/08/2003
Số công báo: Số 132
Ngày hiệu lực: 01/07/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 155/2003/QĐ-TTg sửa đổi chế độ phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký