Quyết định 1558/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2019-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chi phí dịch vụ thủy lợi đối với từng loại đất canh tác, phương thức tưới tiêu và đối tượng sử dụng nước cụ thể trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình áp dụng cho mỗi vụ sản xuất như sau:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá áp dụng là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá áp dụng là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá áp dụng là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá cơ bản nêu trên, quyết định cũng quy định các trường hợp điều chỉnh mức giá cụ thể tùy theo điều kiện tưới tiêu thực tế:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá cơ bản tương ứng với từng biện pháp công trình.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá cơ bản tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá cơ bản tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá cơ bản tương ứng.
- Trường hợp tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá dành cho việc tưới nước được tính bằng 70%, mức giá dành cho việc tiêu nước được tính bằng 30% so với mức giá cơ bản tương ứng.
- Mức giá đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả diện tích cây vụ đông), mức giá dịch vụ thủy lợi được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá áp dụng cho các đối tượng dùng nước ngoài trồng lúa và cây ngắn ngày được phân chia chi tiết theo biện pháp công trình (bơm hoặc hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không thể đo đạc, tính toán được lượng nước cấp theo mét khối (m3) thì mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
- Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ khu vực nội thị), mức giá được áp dụng bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của biện pháp tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng
- Tất cả các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1558/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2019-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 86/TTr-SNN ngày 01/8/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2020 như sau:
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
| TT | Biện pháp công trình | Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Luật Thủy lợi 2017
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 188/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh Nghị quyết 170/NQ-HĐND thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 3 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 5 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Luật Thủy lợi 2017
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Nghị quyết 188/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh Nghị quyết 170/NQ-HĐND thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 12 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 14 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên