Tóm tắt Quyết định 1561/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 1561/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục tiêu thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của Quyết định:
- Phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đất đai
- Chính thức phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phương án hướng tới việc rà soát, cắt giảm, tối ưu hóa quy trình, thành phần hồ sơ và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, góp phần cải thiện chỉ số tiếp cận đất đai và môi trường đầu tư tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các quy định, phương án đơn giản hóa được áp dụng ngay lập tức nhằm kịp thời giải quyết các vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ đất đai cho tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc thực hiện quyết định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chi tiết phương án đơn giản hóa; rà soát và cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chính quyền địa phương cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc phương án đơn giản hóa đã được phê duyệt.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan: Chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và minh bạch trong quá trình thực hiện các thủ tục đất đai.
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh Nghệ An tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt phiền hà và chi phí tuân thủ pháp luật cho người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực đất đai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1561/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 3023/STNMT ngày 10/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Thủ tục hành chính đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất).
1. Nội dung đơn giản hóa: Giảm thành phần hồ sơ
Trong thành phần hồ sơ của thủ tục này quy định một trong các thành phần hồ sơ là:
- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
Lý do: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đã kết nối và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong giải quyết thủ tục hành chính, cho nên việc yêu cầu hộ gia đình, cá nhân cung cấp các loại giấy tờ như bản sao sổ hộ khẩu, bản sao giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giải quyết thủ tục hành chính nêu trên là không cần thiết.
2. Kiến nghị thực thi:
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bỏ thành phần hồ sơ:
"- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận” quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 61.441.950.080 đồng;
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 58.584.184.960 đồng;
- Chi phí tiết kiệm: 2.857.765.120 đồng;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 4.65%.
(Có Biểu tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính kèm theo)./.
BIỂU TÍNH CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (ĐỔI TÊN HOẶC GIẤY TỜ PHÁP NHÂN GIẤY TỜ NHÂN THÂN, ĐỊA CHỈ); GIẢM DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT DO SẠT LỞ TỰ NHIÊN; THAY ĐỔI VỀ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; THAY ĐỔI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH; THAY ĐỔI VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT SO VỚI NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Phương án đơn giản hoá TTHC tại Quyết định số 1561/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
I. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC HIỆN TẠI
| STT | Các công việc khi thực hiện TTHC | Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể | Thời gian thực hiện (giờ) | Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc (đồng) | Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng) | Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng) | Số lần thực hiện/ 01 năm | Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm | Chi phí thực hiện TTHC (đồng) | Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng) |
| 1 | Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK | Điền đơn | 1,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 40.760 | 714.441.280 |
| 1.2 | Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp | Nộp bản gốc | 1,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 40.760 | 714.441.280 |
| 1.3 | Bản sao sổ hộ khẩu | Photo hoặc xin xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn | 4,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 163.040 | 2.857.765.120 |
| 1.4 | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận. | Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản, trình ký... | 80,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 3.260.800 | 57.155.302.400 |
|
| TỔNG |
|
| 0 | 0 |
|
| 3.505.360 | 61.441.950.080 | |
II. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC SAU ĐƠN GIẢN HÓA
| STT | Các công việc khi thực hiện TTHC | Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể | Thời gian thực hiện (giờ) | Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc (đồng) | Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng) | Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng) | Số lần thực hiện/ 01 năm | Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm | Chi phí thực hiện TTHC (đồng) | Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng) |
| 1 | Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK | Điền đơn | 1,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 40.760 | 714.441.280 |
| 1.2 | Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp | Nộp bản gốc | 1.0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 40.760 | 714.441.280 |
| 1.3 | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận. | Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản, trình ký... | 80,0 | 40.760 |
|
| 1 | 17.528 | 3.260.800 | 57.155.302.400 |
|
| TỔNG |
|
| 0 | 0 |
|
| 3.342.320 | 58.584.184.960 | |
III. SO SÁNH CHI PHÍ
Chi phí tuân thủ TTHC hiện tại và sau đơn giản hóa

Chi phí tuân thủ TTHC còn lại (màu đỏ) và Chi phí tuân thủ TTHC cắt giảm được (màu xanh) sau đơn giản hóa

- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 5 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 1 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2022 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 3102/QĐ-UBND năm 2022 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 669/QĐ-UBND năm 2023 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực: Đất đai, Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 1331/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 440/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 5 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 8 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2022 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 3102/QĐ-UBND năm 2022 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ
- 10 Quyết định 669/QĐ-UBND năm 2023 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực: Đất đai, Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 1331/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12 Quyết định 440/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum