Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 157/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 9 năm 2007 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2007) là một chính sách nhân văn quan trọng, mở ra cơ hội học tập cho hàng triệu học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Phạm vi áp dụng và Đối tượng được vay vốn

Chính sách tín dụng này được thiết kế nhằm hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn để trang trải các chi phí thiết yếu trong thời gian học tập, bao gồm học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở và đi lại. Đối tượng được áp dụng bao gồm HSSV theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề hợp pháp, thuộc các trường hợp cụ thể sau:

  • Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại đã mất khả năng lao động.
  • Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình nghèo theo tiêu chuẩn của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo.
  • Học sinh, sinh viên có gia đình gặp khó khăn đột xuất về tài chính do các nguyên nhân khách quan như tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

- Phương thức cho vay và Điều kiện vay vốn

Để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và quản lý hiệu quả, Quyết định quy định rõ phương thức và điều kiện tiếp cận nguồn vốn:

  • Phương thức cho vay: Thực hiện chủ yếu qua phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người đứng tên vay vốn và chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Riêng đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động thì được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở.
  • Điều kiện vay vốn: Người vay phải đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay và đáp ứng các tiêu chuẩn về đối tượng khó khăn. Đối với HSSV năm thứ nhất, phải có giấy báo trúng tuyển hoặc xác nhận nhập học. Từ năm thứ hai trở đi, phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học và không bị xử phạt hành chính trở lên đối với các hành vi tệ nạn như cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

- Mức vốn, Thời hạn và Lãi suất cho vay

Các thông số tài chính của gói tín dụng được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính ưu đãi tối đa cho người học:

  • Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay tối đa tại thời điểm ban hành là 800.000 đồng/tháng/HSSV. NHCSXH quyết định mức vay cụ thể dựa trên học phí thực tế của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức tối đa nêu trên. Mức vốn này có thể được điều chỉnh khi chính sách học phí hoặc giá cả sinh hoạt biến động.
  • Thời hạn cho vay: Bao gồm thời hạn phát tiền vay (tính từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến khi kết thúc khóa học, bao gồm cả thời gian bảo lưu kết quả học tập được phép) và thời hạn trả nợ. Đối với khóa học dưới 1 năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay; đối với các chương trình khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.
  • Lãi suất cho vay: Lãi suất ưu đãi áp dụng là 0,5%/tháng. Trường hợp nợ quá hạn, lãi suất phạt được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay thông thường.

- Quy trình giải ngân, Trả nợ và Ưu đãi trả nợ trước hạn

Quy trình quản lý dòng tiền được tối ưu hóa để giảm áp lực tài chính cho người học trong suốt quá trình đào tạo:

  • Giải ngân và tính lãi: Trong suốt thời gian phát tiền vay (khi HSSV còn đang học), người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi. Lãi tiền vay bắt đầu được tính kể từ ngày nhận món vay đầu tiên.
  • Nghĩa vụ trả nợ: Người vay phải thực hiện trả nợ gốc và lãi lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm và có thu nhập, nhưng thời gian ân hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc khóa học.
  • Ưu đãi trả trước hạn: Khuyến khích người vay tất toán nợ trước hạn cam kết bằng chính sách giảm lãi vay. Mức giảm cụ thể do NHCSXH quy định.

- Điều chỉnh kỳ hạn, Gia hạn nợ và Xử lý rủi ro

Nhằm hỗ trợ người vay trong các trường hợp gặp khó khăn tài chính khách quan, Quyết định đưa ra các cơ chế linh hoạt:

  • Gia hạn nợ: Đến kỳ trả nợ cuối cùng, nếu người vay gặp khó khăn chưa thể trả nợ và có đơn đề nghị, NHCSXH sẽ xem xét gia hạn nợ với thời gian tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.
  • Chuyển nợ quá hạn: Nếu hết thời hạn trả nợ cuối cùng mà người vay không trả được nợ và không được chấp thuận gia hạn, khoản vay sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn. NHCSXH sẽ phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội để thu hồi.
  • Xử lý rủi ro khách quan: Các trường hợp rủi ro do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, dịch bệnh diện rộng, tai nạn bất khả kháng) sẽ được xử lý theo quy chế xử lý nợ bị rủi ro hiện hành của NHCSXH.

- Trách nhiệm của các cơ quan và Điều khoản thi hành

Sự phối hợp liên ngành là yếu tố quyết định sự thành công của chính sách tín dụng HSSV:

  • Bộ Tài chính: Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho NHCSXH.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề xác nhận chính xác thông tin học tập của HSSV để làm căn cứ vay vốn.
  • Ủy ban nhân dân các cấp: Chỉ đạo thực hiện, giám sát và hỗ trợ xác nhận đối tượng được thụ hưởng chính sách tại địa phương.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội: Chịu trách nhiệm toàn diện về hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, huy động vốn bổ sung, thực hiện cho vay, thu hồi nợ và phối hợp với các trường học để đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động: Có trách nhiệm đôn đốc HSSV đã vay vốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi vào làm việc tại đơn vị.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/10/2007, thay thế hoàn toàn Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/5/2006. Các đối tượng đang vay theo quyết định cũ tiếp tục được chuyển tiếp thụ hưởng theo quy định mới này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 157/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.

Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.

Điều 4. Điều kiện vay vốn:

1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.

Điều 6. Thời hạn cho vay:

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn.

 3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.

Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.

Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:

1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

3. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng.

Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:

Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.

Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.

Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan:

Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:

a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.

b) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 14. Xử lý vi phạm:

Các tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Các đối tượng đã được vay vốn theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 được tiếp tục vay vốn theo quy định tại Quyết định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 
Nơi nhận
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ,  Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). A.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 157/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2007
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: 08/10/2007
Số công báo: Từ số 704 đến số 713
Ngày hiệu lực: 01/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối vớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký