Tóm tắt Quyết định 1584/QĐ-TTg năm 2015 về giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020
Quyết định 1584/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm xác định và giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thúc đẩy lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
1. Giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020
Thủ tướng Chính phủ quyết định giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế cụ thể cho từng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các chỉ tiêu chi tiết cho từng địa phương được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Quyết định này, làm căn cứ để các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mình.
2. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Để đạt được chỉ tiêu được giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân của địa phương. Chỉ tiêu này phải được đưa vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và kế hoạch 5 năm của địa phương.
- Chỉ đạo Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu được giao, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia và được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp về bảo hiểm y tế.
- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội để hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Trong đó, tập trung ưu tiên hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại cho nhóm đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo.
- Tích cực vận động và có giải pháp hỗ trợ thiết thực để học sinh, sinh viên, cũng như các hộ gia đình có mức sống trung bình tham gia mua bảo hiểm y tế, góp phần nâng cao tỷ lệ bao phủ chung.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chế độ báo cáo
Bên cạnh vai trò của chính quyền địa phương, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện với các nhiệm vụ:
- Chỉ đạo sát sao cơ quan Bảo hiểm xã hội tại các địa phương chủ động xây dựng phương án phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành tại địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế nhằm đạt được chỉ tiêu đề ra.
- Thiết lập chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ 6 tháng một lần, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi báo cáo về Bộ Y tế để tổng hợp và báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1584/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 |
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020 cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Phụ lục đính kèm.
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Căn cứ chỉ tiêu được giao tại
- Chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện để đạt chỉ tiêu được giao, phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt đẩy mạnh tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia và được hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế; huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ cho người dân tham gia bảo hiểm y tế, trước mắt tập trung hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; vận động và hỗ trợ để học sinh, sinh viên, hộ gia đình có mức sống trung bình mua bảo hiểm y tế, góp phần tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm y tế.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội địa phương chủ động tổ chức thực hiện phát triển đối tượng và tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương trong tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế để đạt được chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế tại địa phương.
3. Định kỳ 6 tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quyết định này về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
CHỈ TIÊU GIAO TỈ LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ĐỐI VỚI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Tỉnh, thành phố | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Hà Nội | 77,2% | 79,7% | 81,6% | 82,9% | 83,6% | 85,0% |
| 2 | TP Hồ Chí Minh | 71,8% | 76,4% | 79,1% | 81,3% | 82,9% | 83,6% |
| 3 | An Giang | 70,0% | 75,0% | 78,6% | 81,7% | 83,4% | 85,0% |
| 4 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 70,7% | 74,8% | 76,9% | 78,5% | 79,6% | 81,6% |
| 5 | Bạc Liêu | 60,0% | 63,8% | 66,2% | 67,9% | 68,8% | 70,0% |
| 6 | Bắc Giang | 71,9% | 74,3% | 76,4% | 78,4% | 79,6% | 81,6% |
| 7 | Bắc Kạn | 88,4% | 94,1% | 95,0% | 95,5% | 95,9% | 96,3% |
| 8 | Bắc Ninh | 75,2% | 78,77% | 80,1% | 81,1% | 82,1% | 82,8% |
| 9 | Bến Tre | 70,0% | 73,6% | 74,2% | 76,9% | 77,8% | 80,0% |
| 10 | Bình Dương | 78,0% | 80,6% | 81,9% | 82,5% | 82,9% | 84,4% |
| 11 | Bình Định | 70,0% | 72,6% | 75,0% | 76,9% | 78,5% | 80,5% |
| 12 | Bình Phước | 70,0% | 72,9% | 74,2% | 75,3% | 75,6% | 82,5% |
| 13 | Bình Thuận | 70,0% | 72,3% | 73,6% | 74,7% | 75,6% | 82,1% |
| 14 | Cà Mau | 70,0% | 73,5% | 74,4% | 77,1% | 79,2% | 80,0% |
| 15 | Cao Bằng | 91,2% | 94,7% | 94,8% | 94,9% | 95,0% | 95,4% |
| 16 | Cần Thơ | 70,0% | 72,9% | 74,2% | 75,4% | 76,2% | 84,2% |
| 17 | Đà Nẵng | 91,7% | 91,9% | 92,8% | 93,5% | 93,9% | 94,1% |
| 18 | Đăk Lăk | 74,0% | 76,6% | 79,2% | 81,6% | 83,2% | 85,2% |
| 19 | Đăk Nông | 70,9% | 73,3% | 76,8% | 79,5% | 80,6% | 82,1% |
| 20 | Điện Biên | 98,0% | 98,2% | 98,4% | 98,5% | 99,0% | 99,0% |
| 21 | Đồng Nai | 70,0% | 73,6% | 76,4% | 77,7% | 79,8% | 81,9% |
| 22 | Đồng Tháp | 70,0% | 72,4% | 73,7% | 75,5% | 76,8% | 80,0% |
| 23 | Gia Lai | 75,0% | 75,8% | 79,7% | 83,3% | 86,1% | 90,1% |
| 24 | Hà Giang | 95,3% | 96,6% | 96,9% | 97,2% | 97,7% | 98,2% |
| 25 | Hà Nam | 70,0% | 73,1% | 74,4% | 75,6% | 78,3% | 81,8% |
| 26 | Hà Tĩnh | 70,0% | 72,6% | 74,6% | 76,6% | 78,4% | 80,6% |
| 27 | Hải Dương | 78,4% | 78,7% | 81,3% | 83,4% | 84,9% | 86,8% |
| 28 | Hải Phòng | 75,0% | 75,8% | 77,6% | 79,2% | 80,5% | 82,4% |
| 29 | Hậu Giang | 70,0% | 73,8% | 75,8% | 77,1% | 79,3% | 84,3% |
| 30 | Hòa Bình | 94,3% | 94,7% | 97,3% | 97,9% | 98,7% | 99,0% |
| 31 | Hưng Yên | 70,0% | 71,8% | 75,2% | 77,8% | 79,4% | 80,8% |
| 32 | Khánh Hòa | 70,0% | 71,8% | 73,1% | 74,2% | 76,0% | 81,4% |
| 33 | Kiên Giang | 70,0% | 73,4% | 75,1% | 77,1% | 78,6% | 80,5% |
| 34 | Kon Tum | 85,0% | 85,7% | 86,6% | 87,2% | 87,8% | 88,9% |
| 35 | Lai Châu | 93,5% | 94,1% | 94,7% | 95,2% | 95,6% | 96,4% |
| 36 | Lạng Sơn | 84,3% | 86,3% | 87,9% | 88,5% | 88,9% | 89,5% |
| 37 | Lào Cai | 95,6% | 97,6% | 98,0% | 98,3% | 98,5% | 98,6% |
| 38 | Lâm Đồng | 70,0% | 72,5% | 75,2% | 77,9% | 79,8% | 82,0% |
| 39 | Long An | 70,0% | 73,2% | 75,6% | 77,9% | 79,8% | 81,3% |
| 40 | Nam Định | 70,0% | 73,8% | 75,1% | 76,4% | 77,4% | 80,0% |
| 41 | Nghệ An | 76,5% | 78,0% | 79,0% | 79,9% | 80,2% | 80,7% |
| 42 | Ninh Bình | 70,0% | 71,8% | 74,2% | 76,5% | 78,2% | 80,4% |
| 43 | Ninh Thuận | 70,0% | 71,9% | 75,3% | 77,2% | 78,5% | 80,7% |
| 44 | Phú Thọ | 80,0% | 80,3% | 80,3% | 80,4% | 80,5% | 80,7% |
| 45 | Phú Yên | 71,9% | 75,4% | 77,5% | 79,5% | 79,9% | 82,9% |
| 46 | Quảng Bình | 79,5% | 81,3% | 82,0% | 82,6% | 83,0% | 85,0% |
| 47 | Quảng Nam | 82,1% | 85,3% | 86,8% | 87,5% | 87,9% | 87,9% |
| 48 | Quảng Ngãi | 77,8% | 81,6% | 82,7% | 83,6% | 84,3% | 84,8% |
| 49 | Quảng Ninh | 80,0% | 81,6% | 83,5% | 84,2% | 84,9% | 85,7% |
| 50 | Quảng Trị | 81,3% | 81,3% | 82,0% | 82,3% | 82,7% | 83,4% |
| 51 | Sóc Trăng | 73,7% | 79,5% | 81,0% | 81,7% | 82,3% | 84,5% |
| 52 | Sơn La | 93,8% | 95,4% | 96,2% | 96,9% | 97,8% | 98,0% |
| 53 | Tây Ninh | 70,0% | 73,2% | 75,6% | 77,9% | 79,2% | 81,0% |
| 54 | Thái Bình | 70,5% | 73,7% | 75,7% | 78,4% | 79,7% | 81,4% |
| 55 | Thái Nguyên | 93,0% | 96,1% | 96,4% | 96,9% | 97,4% | 98,2% |
| 56 | Thanh Hóa | 76,0% | 77,6% | 79,0% | 80,4% | 81,4% | 82,1% |
| 57 | Thừa Thiên - Huế | 80,5% | 83,3% | 84,0% | 84,6% | 85,7% | 86,0% |
| 58 | Tiền Giang | 70,0% | 73,4% | 75,8% | 77,8% | 78,8% | 82,0% |
| 59 | Trà Vinh | 82,7% | 83,4% | 84,1% | 84,7% | 85,8% | 86,5% |
| 60 | Tuyên Quang | 91,2% | 92,9% | 95,5% | 96,2% | 97,3% | 98,6% |
| 61 | Vĩnh Long | 70,0% | 71,3% | 73,7% | 75,3% | 76,2% | 80,0% |
| 62 | Vĩnh Phúc | 70,4% | 72,4% | 75,1% | 77,4% | 79,1% | 81,4% |
| 63 | Yên Bái | 87,9% | 88,1% | 88,2% | 88,3% | 88,3% | 88,7% |
| Cộng các tỉnh | 75,4% | 78,0% | 79,8% | 81,4% | 82,5% | 84,3% | |
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 3 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2012 tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, y tế giai đoạn 2012 – 2020 do Bộ Chính trị ban hành
- 4 Nghị quyết 68/2013/QH13 đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân do Quốc hội ban hành
- 5 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 1 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông báo 91/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi họp về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BYT-BTC sửa đổi khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT-BCA-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An - Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1167/QĐ-TTg năm 2016 điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 3 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2012 tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, y tế giai đoạn 2012 – 2020 do Bộ Chính trị ban hành
- 4 Nghị quyết 68/2013/QH13 đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân do Quốc hội ban hành
- 5 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 6 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông báo 91/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi họp về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BYT-BTC sửa đổi khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT-BCA-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An - Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành