Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập Ban chỉ đạo dự án cấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình đưa điện lưới về các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Thành phần nhân sự của Ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo dự án cấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 được thành lập với cơ cấu thành viên bao gồm các cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan:
- Trưởng Ban chỉ đạo: Ông Trần Ngọc Thực, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Các Phó Trưởng ban:
- Giám đốc Sở Công thương giữ vai trò Phó Trưởng ban thường trực.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Các Thành viên Ban chỉ đạo:
- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phó Giám đốc Sở Công thương phụ trách lĩnh vực năng lượng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang.
- Giám đốc Công ty Điện lực Tuyên Quang.
Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây để đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án:
- Chỉ đạo điều hành và tháo gỡ khó khăn: Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong suốt quá trình triển khai dự án cấp điện nông thôn giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh.
- Công tác giải phóng mặt bằng: Chỉ đạo thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Đồng thời, chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương thực hiện thông báo chủ trương, tuyên truyền và vận động nhân dân đồng thuận tham gia giải phóng mặt bằng tại các vị trí móng cột và hành lang an toàn lưới điện, tạo điều kiện cho chủ đầu tư triển khai dự án thuận lợi.
- Lồng ghép nguồn lực phát triển: Thực hiện lồng ghép có hiệu quả Chương trình cấp điện nông thôn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác đang được triển khai trên địa bàn tỉnh nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1589/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013-2020
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 45/TTr-SCT ngày 13/12/2013 về việc thành lập Ban chỉ đạo dự án cấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo dự án cấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), gồm các thành viên sau:
1. Trưởng Ban chỉ đạo: Ông Trần Ngọc Thực, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Phó Trưởng ban:
- Giám đốc Sở Công thương - Phó Trưởng ban thường trực.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Sở Tài chính.
3. Các Thành viên:
- Lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phó Giám đốc Sở Công thương phụ trách năng lượng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Giám đốc Công ty Điện lực Tuyên Quang.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo
- Chỉ đạo thực hiện và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án cấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương thông báo chủ trương và vận động nhân dân tham gia giải phóng mặt bằng các vị trí cột và hành lang tuyến đường dây để chủ đầu tư triển khai dự án.
- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả Chương trình cấp điện nông thôn với các Chương trình, dự án khác trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các thành viên có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 2708/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
- 2 Quyết định 3006/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Phát triển Y tế biển, đảo tỉnh Thái Bình đến năm 2020
- 3 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt dự án đầu tư cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2020
- 5 Quyết định 963/QĐ-UBND năm 2017 quy định cụ thể thực hiện tiết kiệm đầu tư trong triển khai dự án đầu tư cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 2081/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2708/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
- 4 Quyết định 3006/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Phát triển Y tế biển, đảo tỉnh Thái Bình đến năm 2020
- 5 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt dự án đầu tư cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2020
- 7 Quyết định 963/QĐ-UBND năm 2017 quy định cụ thể thực hiện tiết kiệm đầu tư trong triển khai dự án đầu tư cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020