Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1595/QĐ-UBND năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quy hoạch, định hướng cải tạo và phát triển hạ tầng thủy lợi đồng bộ trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

- Thông tin chung và phạm vi triển khai dự án

  • Tên đề cương quy hoạch: Quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020.
  • Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
  • Địa điểm và phạm vi thực hiện: Triển khai trên địa bàn toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
  • Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn năm 2010 - 2011.
  • Phương thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

- Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững. Đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và toàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020, định hướng những năm tiếp theo trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Đề xuất các phương án, giải pháp công trình và phi công trình về cấp, thoát nước cho nông nghiệp, công nghiệp, đô thị; tạo cơ sở vững chắc để lập kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm cho từng địa phương.
  • Nhiệm vụ về tưới nước: Đề xuất các giải pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp nạo vét và kiên cố hóa hệ thống kênh mương. Đảm bảo đến năm 2020 cấp nước trực tiếp và tạo nguồn tưới ổn định cho khoảng 40.000 ha diện tích gieo trồng hàng năm và cây lâu năm. Đồng thời, kết hợp tạo nguồn cấp nước cho các nhu cầu dân sinh, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường.
  • Nhiệm vụ về tiêu nước và phòng chống lũ: Hoàn thiện hệ thống tiêu hiện có, nghiên cứu xây dựng bổ sung các công trình mới để chủ động tiêu thoát nước cho khoảng 76.000 ha diện tích trong đê. Trong đó, tiêu bằng động lực đạt 72.000 ha và tiêu tự chảy đạt 4.000 ha. Đảm bảo năng lực tiêu thoát nước triệt để không chỉ cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho toàn bộ các ngành kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
  • Kế hoạch đầu tư: Đề xuất và xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình thủy lợi theo hai giai đoạn cụ thể: giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

- Nội dung thực hiện chi tiết

  • Tiến hành điều tra, thu thập tài liệu, nghiên cứu và phân tích sâu sắc các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt.
  • Điều tra, đánh giá toàn diện quá trình phát triển hệ thống thủy lợi của từng huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh.
  • Phân tích, dự báo xu thế phát triển, xác định rõ cơ hội, thách thức và xây dựng nhóm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thủy lợi trong tương lai.
  • Xác định phương hướng, mục tiêu cụ thể và đề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống tưới, tiêu, cấp nước và phòng chống lũ cho từng đơn vị hành chính cấp huyện đến năm 2020.
  • Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiệu quả đầu tư thực hiện quy hoạch, từ đó đề ra các giải pháp cơ bản để triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả tối ưu đến năm 2020.

- Yêu cầu về sản phẩm và hồ sơ quy hoạch bàn giao

  • Yêu cầu chung: Các kết quả nghiên cứu, tính toán phải được tổng hợp đầy đủ thành hồ sơ đồ án quy hoạch hoàn chỉnh (bao gồm các báo cáo, bản đồ và đĩa CD lưu trữ). Hồ sơ quy hoạch chi tiết thủy lợi phải được lập riêng biệt cho từng huyện, thị xã và thành phố.
  • Các loại báo cáo: Báo cáo tóm tắt; Báo cáo tổng hợp; Các báo cáo tính toán chuyên đề chuyên sâu (bao gồm: hiện trạng phát triển thủy lợi; khí tượng - thủy văn; tính toán quy hoạch cấp nước; quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ; tính toán thủy lực; thủy công - kinh tế) và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược.
  • Hệ thống bản đồ quy hoạch chi tiết: Gồm bản đồ hiện trạng hạn và công trình cấp nước; bản đồ hiện trạng úng lụt và công trình tiêu, chống lũ; bản đồ quy hoạch cấp nước; bản đồ quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ. Bản đồ được thể hiện dưới 2 dạng: Bản đồ kỹ thuật số/bản đồ nền (tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:15.000 tùy diện tích từng địa phương) và Bản đồ Atlat (xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm báo cáo hoặc thành tập phụ lục riêng theo khổ A4 hoặc A3).
  • Bản vẽ và bảng biểu: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại phụ lục "Giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi" ban hành kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31/7/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Dự toán kinh phí và phương án tổ chức thực hiện

  • Tổng kinh phí xây dựng quy hoạch: 6.342.612.000 đồng (Sáu tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười hai ngàn đồng).
  • Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
  • Phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn: Dự án được phân chia thành 01 gói thầu duy nhất. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước để lựa chọn nhà thầu thực hiện.
  • Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định để thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1595/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2020

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi;

Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam 8302 - 2009 về quy hoạch phát triển thủy lợi do Bộ Khoa học và công nghệ công bố năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 176/2009/QĐ-UBND ngày 31.12.2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số 145/TTr-KHKTN ngày 05/10/2010 về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi 8 huyện, thị xã, thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 như sau:

1- Tên đề cương quy hoạch: Quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020.

2- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh.

3- Địa điểm, phạm vi triển khai: Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.

4.Mục tiêu, nhiệm vụ:

4.1. Mục tiêu:

- Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hợp lý, hiệu quả, bền vững.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn.

- Đề xuất các phương án, giải pháp công trình, phi công trình cấp, thoát nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và đô thị.

- Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm của từng huyện, thị xã, thành phố giai đoạn từ 2011 - 2020.

4.2. Nhiệm vụ:

- Về tưới: Đề xuất các biện pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công trình, kết hợp nạo vét, kiên cố hóa kênh mương. Bảo đảm đến năm 2020 sẽ cấp nước trực tiếp và tạo nguồn tưới cho khoảng 40.000 ha gieo trồng hàng năm và cây lâu năm. Ngoài ra còn kết hợp tạo nguồn cấp nước cho các ngành khác như dân sinh, công nghiệp, thủy sản, môi trường.

- Về tiêu và phòng chống lũ: Hoàn thiện các hệ thống tiêu hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng bổ sung mới các công trình để tiêu chủ động cho khoảng 76.000 ha diện tích cần tiêu (diện tích trong đê) trong đó: tiêu bằng động lực: 72.000 ha, tiêu tự chảy 4.000 ha. Trong đó ngoài việc nghiên cứu tiêu thuần túy cho nông nghiệp còn phải bảo đảm tiêu thoát cho toàn bộ các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình theo giai 2 đoạn (2011 -2015 và 2016 - 2020).

5. Nội dung:

- Điều tra, thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá chi tiết các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường nước mặt.

- Điều tra đánh giá quá trình phát triển thủy lợi của từng huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh.

- Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai và xây dựng nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thủy lợi.

- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề ra giải pháp quy hoạch tưới, tiêu, cấp nước và phòng chống lũ cho từng huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

- Phân tích, tổng hợp hiệu quả đầu tư thực hiện quy hoạch.

- Đề ra các giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch đến năm 2020.

6. Các sản phẩm của dự án:

6.1. Yêu cầu chung:

6.1.1. Các kết quả nghiên cứu, tính toán được tổng hợp thành hồ sơ đồ án quy hoạch (Hồ sơ gồm có các báo cáo, bản đồ và đĩa CD ). Hồ sơ quy hoạch chi tiết thủy lợi được lập riêng cho từng huyện, thị xã và thành phố.

6.1.2. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung các báo cáo và bản đồ quy hoạch.

6.2. Các loại báo cáo: Báo cáo tóm tắt, tổng hợp; Các báo cáo tính toán chuyên đề, gồm: Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi; khí tượng - thủy văn; tính toán quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ; thủy lực; thủy công - kinh tế và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược.

6.3. Bản đồ quy hoạch chi tiết

6.3.1. Các bản đồ trong hồ sơ quy hoạch, gồm: Bản đồ hiện trạng hạn và công trình cấp nước; hiện trạng úng, lụt và công trình tiêu, chống lũ; Bản đồ quy hoạch cấp nước; quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ.

6.3.2 Các bản đồ lập ở 2 dạng:

- Trên bản đồ kỹ thuật số và bản đồ nền: tùy thuộc vào diện tích diện tích các huyện, thị xã và thành phố của để lựa chọn tỷ lệ bản đồ 1:10.000 đến 1:15.000.

- Bản đồ Atlat được xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm Báo cáo hoặc đóng thành tập Phụ lục bản đồ, khổ A4 hoặc A3. Số lượng bản đồ Atlat giao nộp theo quy định.

6.4. Các bản vẽ, bảng biểu: Thực hiện theo quy định tại phụ lục "giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi” ban hành kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31.7.1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi.

7. Kinh phí và nguồn kinh phí:

7.1. Tổng kinh phí xây dựng quy hoạch: 6.342.612.000 đồng. (sáu tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười hai ngàn đồng).

7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác.

8. Tổ chức thực hiện:

- Phân chia gói thầu: Phân chia thành 01 gói thầu.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.

- Thời gian thực hiện: Năm 2010-2011.

- Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện theo quy định của Pháp luật.

Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Nhân Chiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1595/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020

Số hiệu: 1595/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/11/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/11/2010
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1595/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký