Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 16/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cộng tác viên có trình độ chuyên môn cao, hỗ trợ đắc lực cho cơ quan nhà nước trong công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản tại địa phương.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Tiêu chuẩn đối với Cộng tác viên kiểm tra văn bản

Để được công nhận là cộng tác viên kiểm tra văn bản, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ bản sau:

  • Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức lối sống tốt.
  • Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, đồng thời có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn liên quan từ 2 năm trở lên.
  • Có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý Nhà nước hoặc thực thi pháp luật.
  • Có hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ soạn thảo và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thẩm quyền và thủ tục công nhận Cộng tác viên

  • Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản quyết định công nhận cộng tác viên cấp mình. Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế, người có thẩm quyền sẽ quyết định số lượng và thời hạn công nhận cụ thể đối với từng cộng tác viên.
  • Hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên: Người có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan kiểm tra văn bản, bao gồm: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên; Giấy tờ chứng minh thời gian công tác chuyên môn; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi đang công tác.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản phải ra quyết định công nhận. Trường hợp từ chối, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.

- Quyền lợi của Cộng tác viên

  • Được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
  • Được cung cấp đầy đủ các tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
  • Được hưởng chế độ thù lao, kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
  • Được xem xét, đề nghị khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong công việc.

- Nghĩa vụ của Cộng tác viên

  • Thực hiện kiểm tra văn bản một cách chính xác, đúng theo nội dung hợp đồng hoặc yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản, đồng thời lập hồ sơ kiểm tra theo đúng quy định.
  • Bảo mật tuyệt đối các thông tin, tài liệu và bí mật nhà nước phát sinh trong quá trình kiểm tra văn bản theo quy định pháp luật.
  • Không được lợi dụng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài nhiệm vụ kiểm tra văn bản được giao.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và tính chính xác của kết quả kiểm tra văn bản do mình thực hiện.

- Phương thức hoạt động của Cộng tác viên

  • Cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán việc, thực hiện theo hợp đồng có thời hạn hoặc thực hiện theo từng vụ việc cụ thể theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản.
  • Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cộng tác viên hoạt động độc lập, bảo đảm tính khách quan, trung thực và tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật.

- Khen thưởng và Chấm dứt tư cách Cộng tác viên

  • Khen thưởng: Cộng tác viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động kiểm tra văn bản sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm theo dõi, đánh giá và đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng kịp thời.
  • Chấm dứt công nhận cộng tác viên: Cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định chấm dứt tư cách cộng tác viên trong các trường hợp: Theo nguyện vọng cá nhân của cộng tác viên; Cộng tác viên có hành vi thiếu khách quan, không trung thực trong quá trình kiểm tra; Cộng tác viên không thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu quá 2 lần; Cộng tác viên vi phạm các nghĩa vụ bảo mật hoặc lợi dụng danh nghĩa được quy định tại Quy chế.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan

  • Sở Tư pháp: Chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế; hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cộng tác viên trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài chính: Bảo đảm nguồn kinh phí cần thiết cho hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn tại địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế này.
  • Cơ quan chủ quản của cộng tác viên: Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cộng tác viên hoàn thành tốt nhiệm vụ kiểm tra văn bản khi được huy động.
  • Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề mới, các cơ quan, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2007/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 4 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản.

Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

QUY CHẾ

CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan kiểm tra văn bản, Cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ, chế độ làm việc của Cộng tác viên kiểm tra văn bản, mối quan hệ của Cộng tác viên kiểm tra văn bản với Cơ quan kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) là người có kiến thức, kinh nghiệm về công tác soạn thảo, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước, kinh tế, xã hội, được cơ quan kiểm tra văn bản công nhận.

2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, không phù hợp với thực tiễn của văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản xử lý những nội dung này.

Điều 3. Cơ quan kiểm tra văn bản

1. Cơ quan kiểm tra văn bản trong Quy chế này gồm Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị là cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản.

Điều 4. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và thỏa thuận giữa hai bên.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho Cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của Cộng tác viên.

3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của Cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản.

Chương II

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN

Điều 5. Tiêu chuẩn Cộng tác viên

1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, có thời hạn trong lĩnh vực chuyên môn từ 2 năm trở lên.

3. Có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật.

4. Có hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra văn bản.

Điều 6. Thẩm quyền công nhận Cộng tác viên

1. Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản quyết định công nhận Cộng tác viên cấp mình.

2. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng Cộng tác viên, người có thẩm quyền công nhận Cộng tác viên quyết định số lượng, thời hạn công nhận Cộng tác viên.

Điều 7. Thủ tục công nhận Cộng tác viên

1. Thủ tục đề nghị làm Cộng tác viên:

Người đề nghị làm Cộng tác viên gửi một bộ hồ sơ cho Cơ quan kiểm tra văn bản, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị làm Cộng tác viên;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên.

c) Giấy tờ chứng minh thời hạn công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác.

2. Công nhận Cộng tác viên:

a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản ra quyết định công nhận Cộng tác viên.

b) Trong trường hợp không công nhận Cộng tác viên đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối.

Chương III

QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN

Điều 8. Quyền của Cộng tác viên

1. Được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

2. Được cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu… phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

3. Hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

4. Được xét khen thưởng theo quy định.

Điều 9. Nghĩa vụ của Cộng tác viên

1. Thực hiện kiểm tra văn bản đúng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản, lập hồ sơ kiểm tra theo quy định.

2. Không tiết lộ các thông tin, bí mật khi kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.

3. Không dùng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao.

4. Đảm bảo chất lượng kiểm tra văn bản.

Điều 10. Hoạt động của Cộng tác viên

1. Cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán việc, theo hợp đồng có thời hạn hoặc thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản.

2. Trong công tác kiểm tra văn bản, Cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN

Điều 11. Khen thưởng

1. Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm theo dõi và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định.

Điều 12. Chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên

Cơ quan có thẩm quyền công nhận Cộng tác viên quyết định chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên trong các trường hợp sau:

1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên.

2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, trung thực trong quá trình kiểm tra văn bản. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu quá 2 lần.

3. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này, hàng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên toàn tỉnh.

Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này.

Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của Cộng tác viên có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 16/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Tấn Khổng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký