Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm quy định chi tiết về tiêu chuẩn và chức danh đối với công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế các quy định trước đó tại Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007. Mục tiêu của quy định là chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã, phân định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh chuyên môn.

Nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán

  • Tham mưu quản lý tài chính: Giúp Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thực hiện các nhiệm vụ về tài chính, kế toán theo quy định pháp luật.
  • Lập và thực hiện dự toán: Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; tổ chức khai thác các nguồn thu tại địa phương và thực hiện chi ngân sách theo phê duyệt.
  • Công tác kế toán và báo cáo: Thực hiện kế toán ngân sách, quản lý các quỹ chuyên dùng, tiền mặt, tài sản công và thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính định kỳ.
  • Quản lý đầu tư: Chủ trì phối hợp kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã.

Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch

  • Phổ biến pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, quản lý tủ sách pháp luật và lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  • Kiểm soát văn bản: Rà soát các văn bản của Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND cấp xã để đảm bảo tính hợp pháp; tham gia hỗ trợ thi hành án dân sự.
  • Hành chính tư pháp: Thực hiện các thủ tục về hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi vấn đề quốc tịch tại địa phương.
  • Hòa giải và xây dựng đời sống: Chủ trì công tác hòa giải cơ sở; phối hợp hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước tại các ấp, khu phố.

Nhiệm vụ của công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường

(Đối với phường, thị trấn là công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; đối với xã là công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường)

  • Quản lý tài nguyên và đất đai: Thu thập số liệu, lập hồ sơ về địa giới hành chính, đất đai, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học.
  • Thủ tục hành chính đất đai: Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ đăng ký đất đai, xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Quản lý xây dựng và hạ tầng: Giám sát kỹ thuật các công trình xây dựng công cộng; tham mưu cấp phép cải tạo, xây dựng nhà ở và các công trình trên địa bàn.
  • Phát triển nông thôn: Đối với khu vực xã, công chức còn đảm nhiệm nhiệm vụ về nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê

  • Điều hành hoạt động: Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và lịch làm việc cho HĐND và UBND cấp xã; phục vụ các kỳ họp và hoạt động của lãnh đạo.
  • Hành chính và lưu trữ: Quản lý công tác văn thư, lưu trữ; triển khai cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”; tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo.
  • Thống kê và tổng hợp: Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện thống kê các hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch vụ tại địa phương.
  • Nội vụ và tôn giáo: Tham mưu về tổ chức bộ máy, nhân sự, thi đua khen thưởng, tín ngưỡng, tôn giáo và công tác thanh niên.

Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - Xã hội

  • Hoạt động văn hóa, giáo dục: Tổ chức và báo cáo các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục; xây dựng đời sống văn hóa và gia đình văn hóa.
  • Thông tin truyền thông: Thực hiện công tác thông tin về tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương.
  • Chính sách xã hội: Thống kê lao động, việc làm; quản lý và thực hiện chi trả chế độ cho người có công, đối tượng chính sách; quản lý nghĩa trang liệt sĩ.
  • An sinh xã hội: Thực hiện các chương trình bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo và phối hợp xây dựng quy ước cộng đồng.

Nhiệm vụ của chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự

  • Trưởng Công an xã: Tham mưu cho UBND xã về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về Công an xã.
  • Chỉ huy trưởng Quân sự: Tham mưu về lĩnh vực quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện các nhiệm vụ về dân quân tự vệ, nghĩa vụ quân sự và quốc phòng toàn dân.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Quy định giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện và chuẩn hóa tiêu chuẩn đối với đội ngũ công chức cấp xã. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp triển khai. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải báo cáo kịp thời bằng văn bản về UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để được xem xét và giải quyết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 689/SNV-XDCQ ngày 03/6/2013.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế các quy định áp dụng đối với công chức cấp xã tại Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định về tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy định này áp dụng đối với công chức cấp xã được quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Điều 3. Tiêu chuẩn

Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Độ tuổi: Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên và không quá 45 tuổi khi tuyển dụng lần đầu.

2. Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

3. Trình độ chuyên môn:

a) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: Phải có trình độ trung cấp chuyên ngành trở lên hoặc đại học chuyên ngành phù hợp, phải được bồi dưỡng chương trình huấn luyện Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng Quân sự và các quy định pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này.

b) Đối với Công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.

- Làm việc tại 16 xã được hưởng phụ cấp khu vực do Trung ương quy định (có phụ lục đính kèm) thì trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh được đảm nhiệm.

- Làm việc tại các xã, phường, thị trấn còn lại thì trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh được đảm nhiệm.

4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.

5. Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.

Điều 4. Chức trách của công chức cấp xã

Công chức cấp xã làm công tác chuyên môn thuộc định biên chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Chương II

NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 5. Nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã.

b) Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật.

c) Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của pháp luật.

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 6. Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật.

b) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã.

c) Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - Xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở ấp, khu phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã.

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 7. Nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã.

c) Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 8. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - thống kê

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 9. Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - Xã hội

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã.

b) Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.

c) Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã.

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác và Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, Tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 10. Nhiệm vụ của công chức là Trưởng Công an xã

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

Điều 11. Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện Quy định tiêu chuẩn đối với công chức cấp xã.

Điều 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã; Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các tổ chức, đoàn thể xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 16/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/06/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Lê Thanh Cung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký