Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 16/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về cơ chế thu hồi và xử lý các sản phẩm thải bỏ tại Việt Nam. Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng nhằm gắn kết trách nhiệm của nhà sản xuất, người tiêu dùng và các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trường thông qua hoạt động quản lý chất thải hiệu quả.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này điều chỉnh hoạt động thu hồi và xử lý các sản phẩm thải bỏ phát sinh trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm nhà sản xuất, người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình này. Đáng chú ý, các sản phẩm thải bỏ phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này mà được quản lý theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

Giải thích các thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)

Để đảm bảo tính thống nhất trong thực thi, văn bản định nghĩa rõ các khái niệm cơ bản sau:

  • Sản phẩm thải bỏ: Là chất thải có nguồn gốc từ sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc bị thải bỏ sau quá trình sử dụng thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Thu hồi sản phẩm thải bỏ: Hoạt động tiếp nhận, thu gom sản phẩm thải bỏ để quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Nhà sản xuất: Là tên gọi chung cho các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục trong nội địa Việt Nam, hoặc các cơ sở thực hiện vai trò nhà nhập khẩu chính thức hoặc nhà phân phối chính thức (nhà phân phối cấp một) đối với sản phẩm được sản xuất ở nước ngoài hoặc sản xuất bởi các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
  • Cơ sở phân phối: Các đơn vị bán buôn, bán lẻ hoặc đại lý bán sản phẩm thuộc Danh mục (ngoại trừ nhà nhập khẩu chính thức hoặc nhà phân phối chính thức).
  • Điểm thu hồi: Nơi tiếp nhận sản phẩm thải bỏ do nhà sản xuất trực tiếp thiết lập hoặc phối hợp với cơ sở phân phối thiết lập.
  • Người tiêu dùng: Đối tượng sử dụng cuối cùng trước khi thải bỏ sản phẩm, bao gồm hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan hành chính nhà nước và trường học.
  • Tổ chức, cá nhân thu gom: Bên thực hiện thu gom trực tiếp từ người tiêu dùng để chuyển đến điểm thu hồi.

Danh mục sản phẩm và phương thức thu hồi, xử lý (Điều 3 - Điều 4)

Danh mục sản phẩm thải bỏ cùng lộ trình, thời điểm thực hiện thu hồi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục này để phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam trong từng thời kỳ.

Về phương thức thực hiện, việc thu hồi và xử lý được tiến hành linh hoạt qua các hình thức:

  • Nhà sản xuất trực tiếp thực hiện hoặc liên kết với nhau thông qua hệ thống điểm thu hồi.
  • Nhà sản xuất phối hợp hoặc ủy quyền cho đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp thực hiện.
  • Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp trực tiếp thực hiện thu hồi độc lập theo quy định về quản lý chất thải mà không cần sự phối hợp hay ủy quyền của nhà sản xuất.

Điểm thu hồi được vận hành thống nhất theo loại sản phẩm, không phụ thuộc vào nhãn hiệu hay nhà sản xuất. Đặc biệt, hoạt động chuyển giao, thu gom, lưu giữ và vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại từ người tiêu dùng đến điểm thu hồi được đơn giản hóa thủ tục khi không yêu cầu Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, nhưng bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan. Sau khi thu hồi, các sản phẩm này phải được quản lý và xử lý nghiêm ngặt theo quy định về quản lý chất thải.

Trách nhiệm toàn diện của nhà sản xuất (Điều 5)

Nhà sản xuất đóng vai trò trung tâm trong chuỗi thu hồi và xử lý với các trách nhiệm cụ thể:

  • Tổ chức thu hồi toàn bộ sản phẩm do mình đã bán ra thị trường Việt Nam bằng cách tự thiết lập hoặc phối hợp thiết lập các điểm thu hồi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển.
  • Tiếp nhận sản phẩm thải bỏ của mình và được khuyến khích tiếp nhận sản phẩm cùng loại của các hãng khác mà không phân biệt nhãn hiệu; đồng thời phải tiếp nhận lại sản phẩm của mình do nhà sản xuất khác thu gom được khi có yêu cầu.
  • Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và tuyên truyền phù hợp để khuyến khích người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân thu gom chuyển giao sản phẩm thải bỏ tại điểm tiếp nhận.
  • Tổ chức vận chuyển sản phẩm từ điểm thu hồi đến trạm trung chuyển (nếu có) và cơ sở xử lý; thực hiện xử lý bằng các hình thức như trực tiếp xử lý, chuyển giao cho đơn vị có chức năng trong nước, xuất khẩu ra nước ngoài xử lý hoặc tái sử dụng.
  • Thực hiện kê khai, sử dụng chứng từ chất thải nguy hại với vai trò đại diện chủ nguồn thải khi chuyển giao chất thải nguy hại từ điểm thu hồi do mình trực tiếp thiết lập cho đơn vị xử lý.
  • Báo cáo định kỳ hàng năm cho Tổng cục Môi trường về số lượng sản phẩm sản xuất/nhập khẩu bán ra, danh sách điểm thu hồi, kết quả xử lý và các trường hợp từ chối tiếp nhận kèm lý do. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương về các điểm thu hồi nằm ngoài cơ sở phân phối và khuôn viên của nhà sản xuất.
  • Công khai thông tin về danh sách điểm thu hồi, xử lý và kết quả thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường và trang thông tin của doanh nghiệp (nếu có).

Quyền lợi của nhà sản xuất (Điều 6)

Song song với trách nhiệm, nhà sản xuất được bảo đảm các quyền lợi hợp pháp:

  • Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định pháp luật khi tự thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
  • Được liên kết, hợp tác với các nhà sản xuất khác để thu hồi sản phẩm cùng loại khác nhãn hiệu hoặc ủy quyền cho hiệp hội đại diện thực hiện. Kết quả thu hồi sản phẩm cùng loại khác nhãn hiệu vẫn được tính vào chỉ tiêu hiệu quả của nhà sản xuất đó.
  • Có quyền yêu cầu nhà sản xuất khác nhận lại sản phẩm của họ do mình thu gom được; được ký hợp đồng với các đơn vị vận chuyển, xử lý chuyên nghiệp và thiết lập các trạm trung chuyển để lưu giữ tạm thời trước khi đưa đi xử lý.
  • Được phép thu hồi sản phẩm thải bỏ không do mình sản xuất trực tiếp nhưng là bộ phận cấu thành trong sản phẩm do mình sản xuất và bán ra thị trường.
  • Có quyền từ chối tiếp nhận sản phẩm thải bỏ trong hai trường hợp: Sản phẩm do đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải mang đến mà không có sự phối hợp, ủy quyền trước đó; hoặc sản phẩm cùng loại nhưng khác nhãn hiệu của nhà sản xuất khác.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong chuỗi thu hồi (Điều 7)

  • Người tiêu dùng: Có trách nhiệm chuyển giao sản phẩm thải bỏ đúng nơi quy định thông qua việc tự mang đến điểm thu hồi, chuyển cho người thu gom, đơn vị vận chuyển/xử lý chuyên nghiệp hoặc các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế sản phẩm (các cơ sở tiếp nhận này phải thực hiện trách nhiệm như chủ nguồn thải).
  • Cơ sở phân phối: Phối hợp với nhà sản xuất để thiết lập điểm thu hồi và tiếp nhận sản phẩm tại cơ sở của mình theo đề nghị; lưu giữ sản phẩm đúng quy định; thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao và cung cấp thông tin báo cáo cho nhà sản xuất.
  • Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định quản lý chất thải khi thực hiện hợp đồng với nhà sản xuất; không tự ý chuyển chất thải nguy hại thu gom từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đến điểm thu hồi nếu không có sự ủy quyền, phối hợp của nhà sản xuất; vận chuyển sản phẩm thải bỏ về đúng cơ sở xử lý phù hợp.
  • Tổ chức, cá nhân thu gom: Phải chuyển giao toàn bộ sản phẩm thải bỏ tiếp nhận từ người tiêu dùng đến các điểm thu hồi theo quy định.

Quyền lợi của người tiêu dùng, người thu gom và cơ sở phân phối (Điều 8)

  • Người tiêu dùng và người thu gom được hưởng các quyền lợi, chính sách ưu đãi từ nhà sản xuất; có quyền yêu cầu nhà sản xuất tiếp nhận sản phẩm của họ và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nếu nhà sản xuất từ chối tiếp nhận vô lý.
  • Cơ sở phân phối tham gia thu hồi sản phẩm do mình phân phối được miễn lập Kế hoạch bảo vệ môi trường (đối với các đối tượng quy định tại Điểm 3 Phụ lục IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP).
  • Hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại từ người tiêu dùng đến điểm thu hồi được miễn Giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại, miễn là không vượt quá khối lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 9 - Điều 10)

Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Ban hành các văn bản hướng dẫn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ; quy định về biển báo, dấu hiệu nhận biết và quy trình quản lý điểm thu hồi.
  • Thiết lập, quản lý hệ thống dữ liệu thông tin về thu hồi, xử lý; công bố danh sách các điểm thu hồi đạt chuẩn kỹ thuật môi trường.
  • Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.
  • Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm thải bỏ và lộ trình thực hiện.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
  • Ban hành chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thiết lập điểm thu hồi và triển khai hoạt động xử lý theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.
  • Thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý tại địa phương và chỉ đạo UBND các cấp thực hiện theo thẩm quyền.

Hiệu lực thi hành (Điều 11)

Quyết định 16/2015/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2015. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI, XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ Việt Nam.

Sản phẩm thải bỏ phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm thải bỏ là chất thải có nguồn gốc từ sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải bỏ sau quá trình sử dụng thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này.

2. Thu hồi sản phẩm thải bỏ là tiếp nhận, thu gom sản phẩm thải bỏ để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Nhà sản xuất là tên gọi chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như sau:

a) Cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này trong nội địa Việt Nam;

b) Cơ sở thực hiện vai trò nhà nhập khẩu chính thức hoặc nhà phân phối chính thức (hay còn gọi là nhà phân phối cấp một) của sản phẩm thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này được sản xuất ở nước ngoài hoặc được sản xuất bởi các doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

4. Cơ sở phân phối là cơ sở bán buôn, bán lẻ hoặc đại lý bán sản phẩm thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này (trừ nhà nhập khẩu chính thức hoặc nhà phân phối chính thức).

5. Điểm thu hồi là nơi tiếp nhận sản phẩm thải bỏ do nhà sản xuất trực tiếp thiết lập hoặc phối hợp với cơ sở phân phối thiết lập.

6. Người tiêu dùng là các đối tượng cuối cùng sử dụng sản phẩm trước khi thải bỏ, bao gồm: Hộ gia đình; cá nhân; văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước; trường học.

7. Tổ chức, cá nhân thu gom là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom trực tiếp sản phẩm thải bỏ từ người tiêu dùng để chuyển đến điểm thu hồi.

Điều 3. Danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý

1. Danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ được Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều kiện của Việt Nam trong từng thời kỳ.

Điều 4. Phương thức thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

1. Các sản phẩm thải bỏ được thu hồi thông qua các hình thức sau:

a) Nhà sản xuất trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với nhau thực hiện thông qua điểm thu hồi hoặc hệ thống các điểm thu hồi;

b) Nhà sản xuất phối hợp hoặc ủy quyền cho đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp thực hiện;

c) Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp trực tiếp thực hiện việc thu hồi theo quy định về quản lý chất thải mà không có sự phối hợp, ủy quyền của nhà sản xuất.

2. Điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ được thực hiện thống nhất theo loại sản phẩm, có thể không phụ thuộc vào nhãn hiệu hoặc nhà sản xuất.

3. Việc chuyển giao, thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại phát sinh từ người tiêu dùng để chuyển đến các điểm thu hồi không yêu cầu Giấy phép xử lý chất thải nguy hại nhưng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ.

4. Sản phẩm thải bỏ sau khi thu hồi phải được quản lý và xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI TRONG VIỆC THU HỒI, XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Điều 5. Trách nhiệm của nhà sản xuất

1. Tổ chức thu hồi sản phẩm thải bỏ do mình đã bán ra thị trường Việt Nam.

2. Thiết lập điểm hoặc hệ thống các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ theo các hình thức sau:

a) Tự thiết lập hoặc phối hợp với nhà sản xuất khác để thiết lập;

b) Thiết lập tại địa điểm riêng hoặc phối hợp với cơ sở phân phối để thiết lập tại địa điểm của cơ sở phân phối.

3. Điểm thu hồi phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ.

4. Có trách nhiệm tiếp nhận sản phẩm thải bỏ của mình; khuyến khích tiếp nhận sản phẩm cùng loại với sản phẩm mình đã bán ra thị trường mà không phân biệt nhãn hiệu hoặc nhà sản xuất.

5. Tiếp nhận để xử lý những sản phẩm thải bỏ của mình đã đưa ra thị trường do nhà sản xuất khác thu hồi được khi có yêu cầu.

6. Xây dựng và thực hiện chính sách hợp lý, ưu đãi, tuyên truyền đối với người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân thu gom chuyển giao sản phẩm thải bỏ tại điểm tiếp nhận.

7. Tổ chức việc vận chuyển sản phẩm thải bỏ từ các điểm thu hồi đến các trạm trung chuyển (nếu có) và cơ sở xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

8. Tổ chức xử lý sản phẩm thải bỏ đã thu hồi theo quy định về quản lý chất thải theo các hình thức sau:

a) Trực tiếp xử lý;

b) Chuyển giao cho các đơn vị xử lý chất thải trong nước có chức năng phù hợp;

c) Xuất khẩu ra nước ngoài để xử lý;

d) Tái sử dụng;

đ) Các hình thức khác theo quy định.

9. Khi chuyển giao sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại cho đơn vị có chức năng xử lý từ các điểm thu hồi do mình trực tiếp thiết lập thì phải thực hiện kê khai, sử dụng chứng từ chất thải nguy hại với vai trò đại diện chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.

10. Hàng năm, báo cáo Tổng cục Môi trường về các thông tin sau:

a) Lượng sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu đã bán ra thị trường Việt Nam;

b) Danh sách điểm thu hồi và nơi xử lý sản phẩm thải bỏ;

c) Kết quả thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;

d) Các trường hợp từ chối tiếp nhận sản phẩm thải bỏ và lý do từ chối tiếp nhận.

11. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương về các điểm thu hồi nằm bên ngoài cơ sở phân phối và khuôn viên cơ sở của nhà sản xuất.

12. Công khai thông tin về danh sách các điểm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; kết quả thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường và trang thông tin điện tử của mình (nếu có).

13. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về biển báo, dấu hiệu nhận biết và quy trình quản lý điểm thu hồi.

Điều 6. Quyền lợi của nhà sản xuất

1. Khi tự thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thì được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

2. Được liên kết với nhà sản xuất khác để cùng thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ khác nhãn hiệu nhưng cùng loại.

3. Được ủy quyền cho hiệp hội các nhà sản xuất mà mình là thành viên để đại diện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ của mình.

4. Việc thu hồi sản phẩm thải bỏ khác nhãn hiệu nhưng cùng loại được tính vào hiệu quả thu hồi của nhà sản xuất đó.

5. Được quyền yêu cầu nhà sản xuất khác tiếp nhận lại để xử lý những sản phẩm thải bỏ của họ đã đưa ra thị trường do mình thu hồi.

6. Được hợp đồng với đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định.

7. Được phép thu hồi sản phẩm thải bỏ không phải do mình sản xuất trực tiếp nhưng là bộ phận cấu thành trong sản phẩm do mình sản xuất và bán ra thị trường.

8. Được phép thiết lập các trạm trung chuyển để vận chuyển sản phẩm thải bỏ từ các điểm thu hồi đến lưu giữ trước khi đưa đến nơi xử lý.

9. Có quyền từ chối tiếp nhận sản phẩm thải bỏ trong các trường hợp sau:

a) Sản phẩm thải bỏ do đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải mang đến khi không có sự ủy quyền, phối hợp;

b) Sản phẩm thải bỏ cùng loại nhưng khác nhãn hiệu của các nhà sản xuất khác.

Điều 7. Trách nhiệm của người tiêu dùng, cơ sở phân phối, đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải và tổ chức, cá nhân thu gom

1. Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển giao các sản phẩm thải bỏ theo các hình thức sau:

a) Tự chuyển đến điểm thu hồi;

b) Chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thu gom để vận chuyển đến các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ;

c) Chuyển giao cho các đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp;

d) Chuyển lại cho tổ chức, cá nhân sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế sản phẩm. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải thực hiện trách nhiệm như chủ nguồn thải theo quy định.

2. Cơ sở phân phối có trách nhiệm:

a) Phối hợp với nhà sản xuất thiết lập điểm thu hồi và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ tại cơ sở của mình theo đề nghị của nhà sản xuất;

b) Lưu giữ các sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi theo quy định;

c) Khi chuyển giao sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại từ điểm thu hồi thì phải thực hiện kê khai, sử dụng chứng từ chất thải nguy hại với vai trò đại diện chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định;

d) Cung cấp thông tin để nhà sản xuất lập báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo mẫu quy định.

3. Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có trách nhiệm:

a) Khi thực hiện hợp đồng với nhà sản xuất để thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải;

b) Không được phép chuyển các sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại đến các điểm thu hồi khi thu gom từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ mà không có sự ủy quyền, phối hợp của nhà sản xuất;

c) Khi tiếp nhận sản phẩm thải bỏ từ các điểm thu hồi phải chuyển về cơ sở xử lý chất thải phù hợp theo quy định về vận chuyển chất thải.

4. Tổ chức, cá nhân thu gom khi tiếp nhận sản phẩm thải bỏ từ người tiêu dùng phải chuyển đến điểm thu hồi theo quy định.

Điều 8. Quyền lợi của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân thu gom và cơ sở phân phối

1. Người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân thu gom khi chuyển sản phẩm thải bỏ đến điểm thu hồi có các quyền sau:

a) Được hưởng quyền lợi theo chính sách của nhà sản xuất;

b) Có quyền yêu cầu nhà sản xuất tiếp nhận các sản phẩm thải bỏ do chính nhà sản xuất đó đưa ra thị trường;

c) Thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trong trường hợp nhà sản xuất từ chối tiếp nhận sản phẩm thải bỏ.

2. Các cơ sở phân phối thuộc đối tượng quy định tại Điểm 3, Phụ lục IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường không phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường khi tham gia thu hồi các sản phẩm đã phân phối.

3. Hoạt động vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại từ người tiêu dùng đến các điểm thu hồi không yêu cầu Giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại nhưng không được vượt quá khối lượng quy định theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HỒI, XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ và vận chuyển sản phẩm thải bỏ; tổ chức hướng dẫn và quản lý việc thực hiện.

2. Thiết lập, quản lý dữ liệu về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; công bố danh sách các điểm thu hồi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật môi trường theo quy định.

3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

2. Ban hành chính sách, thực hiện hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất thiết lập các điểm thu hồi và triển khai hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên địa bàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.

2. Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ VÀ THỜI ĐIỂM THU HỒI, XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ

THỜI ĐIỂM THU HỒI, XỬ LÝ

I

ẮC QUY VÀ PIN

 

1

Ắc quy các loại

01/7/2016

2

Pin các loại

01/7/2016

II

THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

 

1

Bóng đèn compact; bóng đèn huỳnh quang

01/7/2016

2

Máy vi tính (để bàn; xách tay); màn hình máy vi tính; cục CPU (bộ vi xử lý của máy tính)

01/7/2016

3

Máy in; máy fax; máy quét hình (scanner)

01/7/2016

4

Máy chụp ảnh; máy quay phim

01/7/2016

5

Máy điện thoại di động; máy tính bảng

01/7/2016

6

Đầu đĩa DVD; VCD; CD và các loại đầu đọc băng, đĩa khác

01/7/2016

7

Máy sao chụp giấy (photocopier)

01/7/2016

8

Ti vi; tủ lạnh

01/7/2016

9

Máy điều hòa nhiệt độ; máy giặt

01/7/2016

III

DẦU NHỚT CÁC LOẠI

01/7/2016

IV

SĂM, LỐP

 

1

Săm các loại

01/7/2016

2

Lốp các loại

01/7/2016

V

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

 

1

Xe mô tô, xe gắn máy các loại

01/01/2018

2

Xe ô tô các loại

01/01/2018

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2015/QĐ-TTg quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 16/2015/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2015
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/06/2015
Số công báo: Từ số 585 đến số 586
Ngày hiệu lực: 15/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2015/QĐ-TTg quy định về thu hồi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký