Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 16/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định tạm thời về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc cho năm học 2015-2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, hỗ trợ giáo dục và đảm bảo tính công khai, minh bạch trong thu chi tài chính đối với hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:

1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Mức thu học phí đối với hệ công lập được phân chia cụ thể theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại 3 vùng: Vùng thành thị (gồm các phường và thị trấn), Vùng nông thôn (gồm các xã không phải xã miền núi) và Vùng núi (gồm các xã miền núi). Mức thu cụ thể (tính theo đơn vị: đồng/học sinh/tháng) được quy định như sau:

  • Nhà trẻ bán trú: Vùng thành thị là 80.000 đồng; Vùng nông thôn là 50.000 đồng; Vùng miền núi là 40.000 đồng.
  • Nhà trẻ không bán trú: Vùng thành thị là 50.000 đồng; Vùng nông thôn là 40.000 đồng; Vùng miền núi là 25.000 đồng.
  • Mẫu giáo bán trú: Vùng thành thị là 70.000 đồng; Vùng nông thôn là 40.000 đồng; Vùng miền núi là 30.000 đồng.
  • Mẫu giáo không bán trú: Vùng thành thị là 60.000 đồng; Vùng nông thôn là 30.000 đồng; Vùng miền núi là 15.000 đồng.
  • Trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị là 60.000 đồng; Vùng nông thôn là 40.000 đồng; Vùng miền núi là 20.000 đồng.
  • Trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị là 80.000 đồng; Vùng nông thôn là 60.000 đồng; Vùng miền núi là 40.000 đồng.
  • Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc: Áp dụng mức thu riêng tại vùng thành thị là 120.000 đồng.
  • Cơ sở giáo dục thường xuyên: Áp dụng mức học phí bổ túc văn hóa tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên cùng địa bàn.
  • Phương thức và thời gian thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Trường hợp học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Thời gian thu học phí đối với mầm non và phổ thông là 9 tháng/năm học.
  • Đối với hệ ngoài công lập: Các cơ sở tự quyết định mức thu học phí, thực hiện báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và phải thông báo công khai mức thu theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Quy định mức thu học phí đối với các trường cao đẳng và trung cấp

Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chuyên nghiệp công lập được xác định theo nhóm ngành đào tạo (tính theo đơn vị: đồng/tháng/học sinh, sinh viên):

  • Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản): Mức thu hệ Trung cấp là 385.000 đồng; hệ Cao đẳng là 440.000 đồng.
  • Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch): Mức thu hệ Trung cấp là 455.000 đồng; hệ Cao đẳng là 520.000 đồng.
  • Nhóm ngành 3 (Y dược): Mức thu hệ Trung cấp là 560.000 đồng; hệ Cao đẳng là 640.000 đồng.
  • Thời gian thu học phí: Thu 10 tháng/năm học. Việc thu học phí thực hiện hàng tháng hoặc thu một lần cho cả học kỳ/năm học nếu học sinh, sinh viên tự nguyện.
  • Đối với hệ ngoài công lập: Tự chủ quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và thực hiện công khai thông tin theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập

Bên cạnh việc quy định mức thu, Quyết định cũng chú trọng đến các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục:

  • Thực hiện đầy đủ các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương III Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Chính sách đặc thù của tỉnh: Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em học mẫu giáo tại các trường mầm non thuộc vùng nông thôn, miền núi và trẻ em mẫu giáo là con em nông dân tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
  • Quy trình cấp bù kinh phí: Liên sở gồm Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính có trách nhiệm phối hợp xét duyệt kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bù kịp thời cho các đơn vị giáo dục.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành trong việc triển khai thực hiện:

  • Công tác quản lý và sử dụng học phí: Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu học phí tại các cơ sở giáo dục.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời điểm áp dụng mức thu học phí quy định tại văn bản này bắt đầu từ năm học 2015-2016.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng thủ trưởng các cơ sở giáo dục liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2016/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 30 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC TỈNH NĂM HỌC 2015-2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND về việc tiếp tục thực hiện một số Nghị quyết của HĐND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 41/TTr-SGDĐT ngày 01/2/2016 về việc ban hành quyết định “Quy định tạm thời mức thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh năm học 2015-2016”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2015 - 2016 như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

a. Hệ công lập:

Thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại các vùng:

- Vùng thành thị: Gồm các phường và thị trấn;

- Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi;

- Vùng núi: Gồm các xã miền núi.

Mức thu học phí năm học 2015-2016:

TT

Bậc học

Mức thu học phí

(1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

1

Mầm non

 

 

 

Nhà trẻ bán trú

80

50

40

Nhà trẻ không bán trú

50

40

25

Mẫu giáo bán trú

70

40

30

Mẫu giáo không bán trú

60

30

15

2

Trung học cơ sở

60

40

20

3

Trung học phổ thông

80

60

40

4

Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

120

 

 

- Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí bổ túc văn hóa tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học.

b. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí và thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

2. Các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC):

a. Mức thu các cơ sở công lập:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành

Mức thu

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

385

440

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

455

520

3. Y dược

560

640

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

b. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Mức học phí thực hiện công khai theo quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

3. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:

Thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại chương III Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non nông thôn, miền núi; các cháu mẫu giáo con nông dân ở các phường, thị trấn.

Ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính xét duyệt kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các đơn vị giáo dục trình UBND tỉnh cấp bù kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đơn vị giáo dục trong tỉnh .

4. Quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí

Thực hiện theo quy định tại chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

5. Thời điểm thực hiện mức thu học phí theo quyết định này từ năm học 2015-2016.

Điều 2. Giao sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh và Xã hội căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trì

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2015-2016

Số hiệu: 16/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Trì
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký