Quyết định 16/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ nhà ở của Nhà nước, giải quyết nhu cầu an cư cho người dân có thu nhập thấp và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Ngày áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017.
- Hiệu lực thay thế: Thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Để được xét duyệt mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại Bạc Liêu, các đối tượng thụ hưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Điều kiện khó khăn về nhà ở:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân: Chưa từng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; chưa được hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở nào tại nơi sinh sống, học tập (áp dụng cho cả vợ và chồng). Bao gồm người đang ở nhờ, thuê, mượn nhà người khác hoặc có nhà nhưng bị Nhà nước thu hồi đất giải phóng mặt bằng mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác; chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
- Trường hợp đã có nhà ở nhưng chật chội, hư hỏng: Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận (hoặc đủ điều kiện cấp) nhưng diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người, đồng thời diện tích khuôn viên đất thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của tỉnh.
- Điều kiện về cư trú:
- Phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bạc Liêu.
- Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì phải đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh Bạc Liêu; có bản sao chứng thực hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn; có giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tỉnh Bạc Liêu (hoặc xác nhận đóng bảo hiểm từ trụ sở chính nếu làm việc tại chi nhánh).
- Điều kiện về thu nhập:
- Các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (theo Điểm e, g, h Khoản 1 Điều 4) phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên.
- Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân thuộc diện thu hồi đất (Điểm d Khoản 1 Điều 4) tự kê khai thu nhập và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai.
- Đối với hộ nghèo, cận nghèo phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo chuẩn của Thủ tướng Chính phủ.
- Các đối tượng là người có công với cách mạng, học sinh, sinh viên, đối tượng trả lại nhà công vụ (Điểm a, i, k Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4) không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập.
- Quy định riêng đối với hình thức thuê mua: Người thuê mua phải nộp lần đầu 20% giá trị nhà ở, phần còn lại nộp định kỳ theo thỏa thuận từ thời điểm bàn giao. Thời hạn thuê mua tối thiểu là 05 năm kể từ ngày bàn giao nhà.
Quy trình xét duyệt đối tượng được thực hiện chặt chẽ dựa trên số lượng hồ sơ đăng ký thực tế so với quỹ nhà ở hiện có:
- Nguyên tắc xét duyệt:
- Nếu số hồ sơ hợp lệ ít hơn hoặc bằng số căn hộ công bố: Chủ đầu tư và khách hàng tự thỏa thuận lựa chọn căn hộ.
- Nếu số hồ sơ hợp lệ nhiều hơn số căn hộ công bố: Thực hiện chấm điểm theo thang điểm 100 để lựa chọn từ cao xuống thấp. Trường hợp bằng điểm nhau vượt quá số căn hộ thì tổ chức bốc thăm công khai.
- Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được nộp đơn đăng ký tại 01 dự án duy nhất. Nếu không đạt nguyện vọng, được trả hồ sơ để đăng ký dự án khác.
- Thang điểm và tiêu chí chấm điểm chi tiết (Tối đa 100 điểm):
- Ưu tiên đặc biệt (100 điểm): Dành cho đối tượng đã trả lại nhà công vụ khi hết tiêu chuẩn thuê; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư nhưng chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
- Tiêu chí khó khăn về nhà ở (Tối đa 40 điểm): Chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân và chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức được 40 điểm; Đã có nhà ở nhưng chật chội, hư hỏng, dột nát (diện tích bình quân dưới 10m2/người) được 30 điểm.
- Tiêu chí về đối tượng (Tối đa 40 điểm): Đối tượng 1 (Người có công, học sinh sinh viên, đối tượng trả lại nhà công vụ) được 40 điểm; Đối tượng 2 (Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thu nhập thấp) được 30 điểm; Đối tượng 3 (Hộ nghèo, cận nghèo, hộ bị thu hồi đất) được 20 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên khác (Tối đa 10 điểm): Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 và 3 được 10 điểm; Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 2 và ít nhất 01 người thuộc đối tượng 3 được 07 điểm; Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 3 được 04 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên riêng của tỉnh Bạc Liêu (Tối đa 10 điểm): Chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng hoặc vợ, chồng, con của liệt sỹ được 10 điểm; Cha, mẹ, vợ, con của thương binh, bệnh binh hoặc bộ đội xuất ngũ được 08 điểm; Người dân tộc thiểu số được 05 điểm; Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên hoặc người giữ chức vụ chủ chốt từ cấp phòng trở lên được 05 điểm; Người hưởng lương ngân sách nhà nước có thời gian công tác từ 05 năm trở lên được 05 điểm.
- Lưu ý: Nếu một hộ gia đình, cá nhân thuộc nhiều diện ưu tiên khác nhau thì chỉ được tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, ngành trong việc quản lý và thực hiện chính sách nhà ở xã hội:
- Sở Xây dựng (Điều 7):
- Kiểm tra danh sách đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua do chủ đầu tư gửi đến.
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc bán, cho thuê nhà ở xã hội; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm.
- Phối hợp công bố công khai thông tin các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Giải quyết khiếu nại, thắc mắc của người dân theo thẩm quyền; báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm) cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có nhu cầu (Điều 8): Chịu trách nhiệm xác nhận chính xác về đối tượng, thực trạng nhà ở và mức thu nhập của cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý khi họ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 9):
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định đến người dân và các cơ quan trên địa bàn.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tiếp nhận, xác nhận thông tin theo thẩm quyền.
- Xác nhận tình trạng người có đất bị thu hồi nhưng chưa được bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 10):
- Xác nhận đối tượng, điều kiện cư trú, thực trạng nhà ở của người dân trên địa bàn đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng.
- Công khai quy định về đối tượng, điều kiện mua nhà ở xã hội trên hệ thống truyền thanh địa phương.
- Cung cấp bản sao hồ sơ đăng ký và danh sách đối tượng được duyệt gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản hồi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 105/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Quy định này quy định về đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và điều kiện, tiêu chí để lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo dự án để cho thuê, cho thuê mua, bán cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các đối tượng được hỗ trợ về nhà ở được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
5. Quy định này không áp dụng trong việc quản lý sử dụng và bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng hình thức quy định tại Khoản 1, Điều 53 Luật Nhà ở và các trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội do ngành Quân đội, ngành Công an triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong việc lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Việc lựa chọn đối tượng phải thực hiện theo nguyên tắc khách quan, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình xét duyệt, lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua và việc công bố, công khai thông tin các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
3. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo Quy định này.
4. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì đối tượng là người khuyết tật, dân tộc thiểu số, nữ giới được ưu tiên hỗ trợ trước.
5. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
6. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định có liên quan đến việc xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 4. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Đối tượng được xét cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
c) Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
d) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
e) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
h) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
i) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản 5, Điều 81 của Luật Nhà ở năm 2014;
k) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
2. Đối tượng chỉ xét cho thuê nhà ở xã hội: Các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập, phải trả tiền thuê và các dịch vụ có liên quan trong quá trình sử dụng nhà.
Điều 5. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Điều kiện khó khăn về nhà ở:
a) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) gồm:
- Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác.
- Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà ở xã hội tại các dự án khác.
- Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
b) Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai), cụ thể: Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định hiện hành về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện về cư trú:
a) Phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bạc Liêu.
b) Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh Bạc Liêu (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này); bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tỉnh Bạc Liêu. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh Bạc Liêu mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.
3. Điều kiện về thu nhập:
a) Đối với các đối tượng quy định tại Điểm e, g, h, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai.
c) Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
d) Đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, i, k, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 4 của Quy định này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại Điều này.
4. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì bên thuê mua phải nộp lần đầu 20% giá trị nhà ở và nộp phần còn lại theo định kỳ do bên cho thuê mua và bên thuê mua thỏa thuận, tính từ thời điểm bàn giao nhà ở đó; thời hạn thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày bên cho thuê mua bàn giao nhà ở cho bên nhận thuê mua.
NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
1. Nguyên tắc:
a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.
b) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng phải thực hiện theo hình thức chấm điểm được quy định tại Khoản 2 Điều này.
Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng điểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn theo hình thức bốc thăm công khai.
c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác, nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.
d) Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được nộp đơn đăng ký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp tại dự án khác.
2. Tiêu chí xét duyệt và thứ tự ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
a) Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này thực hiện theo hình thức chấm điểm với thang điểm tối đa là 100 điểm và trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên từ số điểm cao đến số điểm thấp, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều này.
b) Đối với các đối tượng đã trả lại nhà công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà công vụ; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì được ưu tiên với điểm tối đa là 100 điểm.
c) Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa là 40): a) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) gồm: - Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác. - Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai. - Chưa được mua nhà ở cũ thuộc SHNN hoặc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án khác. - Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa. b) Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai) gồm: Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định hiện hành về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. |
40
30
|
| 2 | Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa là 40): a) Đối tượng 1: Quy định tại các Điểm a, i, k, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này. b) Đối tượng 2: Quy định tại các Điểm e, g, h, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này. c) Đối tượng 3: Quy định tại Điểm d, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 4 của Quy định này. |
40 30 20 |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa là 10): a) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 và 3. b) Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 2 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 3. c) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 3. |
10 07
|
| 4 | Một số tiêu chí ưu tiên của tỉnh (điểm tối đa là 10): a) Hộ gia đình là chồng, con của bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ. b) Hộ gia đình cha, mẹ, vợ, con của thương binh, bệnh binh; bộ đội xuất ngũ. c) Hộ gia đình là người dân tộc thiểu số. d) Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy từ loại khá trở lên; người có giữ các chức vụ chủ chốt từ lãnh đạo phòng của các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. đ) Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước có thời gian công tác từ 05 năm trở lên. |
10
05 05
05 |
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Kiểm tra Danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến theo đúng Quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ngành và đơn vị có liên quan đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm về lựa chọn đối tượng.
3. Phối hợp với chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc công tác công bố, công khai thông tin các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của người thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền.
5. Theo dõi, báo cáo tình hình mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ (hàng quý, 06 tháng, năm) hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và mức thu nhập cho các đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định này trong nhân dân và các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn huyện.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận và xác nhận các thông tin có liên quan trong nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định.
3. Xác nhận về việc người có nhà, đất bị thu hồi mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xác nhận về đối tượng, điều kiện cư trú, thực trạng nhà ở và các giấy tờ khác có liên quan đến việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng khi có nhu cầu.
2. Công bố, công khai Quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên các phương tiện truyền thanh của địa phương để các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu biết và thực hiện.
3. Cung cấp bản sao Hồ sơ đăng ký và Danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các Sở, Ngành đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản hồi về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo xử lý./.
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và cơ chế, chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và cơ chế, chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình