QUYẾT ĐỊNH 16/2017/QĐ-UBND VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI TỈNH TRÀ VINH
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 13/10/2017 (thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013). Văn bản ban hành Quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức để giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chuẩn hóa quy trình hòa giải tại cấp xã cũng như trình tự giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu và lần hai.
1. Quy định chung và xử lý trường hợp vừa có đơn tranh chấp vừa có đơn khởi kiện
Quy định đưa ra nguyên tắc xử lý chồng chéo thẩm quyền giữa cơ quan hành chính nhà nước và Tòa án nhân dân đối với các trường hợp tranh chấp đất đai:
- Xử lý trùng lặp đơn (Điều 5): Khi tiếp nhận đơn vừa có nội dung yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai vừa có đơn khởi kiện, cơ quan có thẩm quyền thụ lý phải mời người có đơn đến giải thích, hướng dẫn họ lựa chọn một trong hai hình thức:
- Nếu lựa chọn khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân theo pháp luật tố tụng dân sự thì phải làm đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan hành chính nhà nước.
- Nếu lựa chọn giải quyết tại cơ quan hành chính nhà nước thì phải làm đơn xin rút đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
2. Công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp cơ sở và UBND cấp xã
Hòa giải là thủ tục bắt buộc trước khi chuyển tranh chấp lên cơ quan hành chính có thẩm quyền hoặc Tòa án (đối với đất không có giấy tờ):
- Hòa giải tại ấp, khóm (Điều 6): Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc hòa giải thông qua Tổ hòa giải ở cơ sở. Trường hợp không hòa giải được hoặc không thông qua hòa giải cơ sở thì nộp đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Trách nhiệm và thành phần Hội đồng hòa giải cấp xã (Điều 7, Điều 8):
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Đối với khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tôn giáo, phải mời đại diện người có uy tín trong tôn giáo, dân tộc tham gia.
- Trước khi hòa giải: UBND cấp xã tiến hành khảo sát, đo đạc xác định hiện trạng, diện tích, vị trí, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất; thu thập tài liệu chứng cứ.
- Trong khi hòa giải: Phải tổ chức họp trực tiếp có mặt các bên. Trường hợp một trong các bên vắng mặt đến lần thứ hai thì coi như hòa giải không thành. Biên bản hòa giải phải ghi rõ nội dung, ý kiến phân tích và kết luận, có chữ ký các bên, thành viên tham dự và đóng dấu UBND cấp xã.
- Xử lý kết quả hòa giải (Điều 8):
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành: Nếu các bên không có ý kiến bổ sung bằng văn bản thì mới triển khai các bước tiếp theo (nếu có ý kiến khác thì tổ chức họp hòa giải lại).
- Hòa giải thành không thay đổi ranh giới/chủ sử dụng: Tiến hành cắm mốc ranh giới (đối với đất đã cấp Giấy chứng nhận) hoặc chuyển hồ sơ đến Phòng TN&MT / Sở TN&MT để trình UBND cùng cấp cấp Giấy chứng nhận (đối với đất chưa cấp Giấy chứng nhận).
- Hòa giải thành có thay đổi ranh giới/chủ sử dụng: Chuyển hồ sơ đến Phòng TN&MT (tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc Sở TN&MT (các trường hợp khác) để trình UBND cùng cấp ra quyết định công nhận thay đổi ranh giới và cấp mới Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc.
- Hòa giải không thành: UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 203 Luật Đất đai 2013.
- Thời hạn hòa giải (Điều 9): Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn. Quá thời hạn trên mà không tiến hành hòa giải, người dân có quyền gửi đơn lên cấp có thẩm quyền giải quyết và cán bộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
- Thẩm quyền giải quyết lần đầu (Điều 10):
- Tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP: Do Tòa án nhân dân giải quyết.
- Tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ nêu trên: Được lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND có thẩm quyền:
- Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp có một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nhiệm vụ của cơ quan xác minh (Điều 11, Điều 12):
- Cơ quan xác minh gồm: Phòng TN&MT, Thanh tra huyện (cấp huyện); Sở TN&MT, Thanh tra tỉnh (cấp tỉnh). Trong 05 ngày làm việc kể từ khi giao nhiệm vụ, Thủ trưởng cơ quan phải phân công cán bộ thực hiện.
- Thời hạn xác minh và trình hồ sơ: Tối đa 20 ngày làm việc (cấp huyện), tối đa 25 ngày làm việc (cấp tỉnh). Trường hợp vụ việc phức tạp, vùng sâu vùng xa được gia hạn thêm không quá 10 ngày làm việc.
- Căn cứ để xem xét giải quyết: Chứng cứ nguồn gốc/quá trình sử dụng đất; thực tế diện tích đang sử dụng và bình quân nhân khẩu tại địa phương; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chính sách ưu đãi người có công; các quy định pháp luật về giao/cho thuê/công nhận quyền sử dụng đất.
- Trình tự ban hành quyết định và tổng thời hạn lần đầu (Điều 13, Điều 14):
- Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc (cấp huyện) hoặc 15 ngày làm việc (cấp tỉnh). Trường hợp phức tạp phải họp Hội đồng tư vấn thì thời gian họp không quá 10 ngày (cấp huyện) hoặc 15 ngày (cấp tỉnh).
- Trong 03 ngày làm việc sau khi ban hành, cơ quan xác minh phối hợp với UBND cấp xã tổ chức công bố biên bản và giao quyết định cho các bên.
- Tổng thời hạn giải quyết lần đầu: Không quá 45 ngày làm việc (thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện) và không quá 60 ngày làm việc (thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh).
4. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai lần hai
- Thẩm quyền và thời hạn gửi đơn (Điều 15):
- Đương sự không đồng ý với Quyết định lần đầu có quyền gửi đơn lần hai đến: Chủ tịch UBND tỉnh (nếu Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu) hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu). Alternately, có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân.
- Thời hạn gửi đơn lần hai: Trong vòng 30 ngày (đối với xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn là 45 ngày) kể từ ngày nhận được quyết định lần đầu. Quá thời hạn này, quyết định lần đầu có hiệu lực thi hành.
- Thụ lý và xác minh lần hai (Điều 16, Điều 17):
- Cơ quan xác minh thụ lý, phân công cán bộ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản giao việc từ Văn phòng UBND tỉnh.
- Xác minh đối chiếu tài liệu chứng cứ mới, hồ sơ lần đầu, kiểm tra lại hiện trạng. Thời hạn xác minh trình UBND tỉnh không quá 25 ngày làm việc (vùng khó khăn/vụ việc phức tạp được gia hạn thêm 10 ngày làm việc).
- Ban hành quyết định và thời hạn lần hai (Điều 18, Điều 19, Điều 20):
- Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định giải quyết lần hai trong 15 ngày làm việc (nếu họp Hội đồng tư vấn thì thời gian họp tối đa 15 ngày làm việc). Quyết định có nội dung giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần/toàn bộ quyết định lần đầu.
- Tổ chức công bố: Gửi quyết định trong vòng 03 ngày làm việc; phối hợp công bố quyết định cho các bên trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định.
- Tổng thời hạn giải quyết lần hai: Không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thụ lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định lần hai có hiệu lực sau 30 ngày (vùng khó khăn là 45 ngày) kể từ ngày nhận quyết định. Nếu các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế theo quy định pháp luật.
5. Trách nhiệm phối hợp, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện
- Cơ chế phối hợp (Điều 21, Điều 22):
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu khi cơ quan xác minh yêu cầu.
- Nếu hồ sơ giải quyết lần đầu của UBND cấp huyện có sai sót, chưa đầy đủ mà không thể khắc phục, Giám đốc Sở TN&MT tổ chức họp với Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện để thống nhất phương án báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý hoặc đề xuất đưa ra họp tư vấn.
- Chế độ báo cáo (Điều 23): Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất, UBND cấp huyện và Giám đốc Sở TN&MT có trách nhiệm báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai cho Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở TN&MT).
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 24): Các vụ việc tranh chấp đất đai đã được thụ lý trước ngày 13/10/2017 nhưng chưa giải quyết xong thì các bước tiếp theo được triển khai thực hiện theo Quy định ban hành kèm Quyết định 16/2017/QĐ-UBND. Giao Giám đốc Sở TN&MT chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ và tiếp nhận ý kiến phản ánh khó khăn, vướng mắc để trình UBND tỉnh điều chỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phươngngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 378/TTr-STNMT ngày 10/8/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỂ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
Quy định này quy định về cơ chế phối hợp của các cơ quan, tổ chức để giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinhmà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 203 của Luật Đất đai.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, công chức các bộ phận tiếp công dânliên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Các bên trong vụ việc tranh chấp, người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan đến vụ việc tranh chấp đất đai.
Điều 3. Điều kiện để được thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai
1. Người tranh chấp đất đai yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải có căn cứ chứng minh về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của mình có liên quan trực tiếp đến phần đất tranh chấp.
2. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Việc tranh chấp đất đai phải còn trong thời hiệu giải quyết.
4. Việc tranh chấp đất đai chưa được Tòa án nhân dân thụ lý giải quyết.
Điều 4. Tiếp nhận, xử lý đơnyêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyếttranh chấp đất đai do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi tiếp nhận đơn, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vào sổ, phân loại, xử lý, theo dõi kết quả giải quyết và tổng hợp báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh. Việc xử lý đơn theo hướng sau:
a) Đơn được chuyển cho cơ quan chuyên môn kiểm tra để xác định thẩm quyền, điều kiện thụ lý.
b) Cơ quan chuyên môncó báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một trong hai trường hợp như sau:
Trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo thụ lý và giao nhiệm vụ xác minh.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền và không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo không thụ lý.
c) Sau khi nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
2.Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi tắt là cấp huyện) là đầu mối tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, đôn đốc và theo dõi kết quả giải quyết theo trình tự thủ tục như Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung làChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm phân công công chức tiếp nhận, phân loại và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý đơn theo quy định.
Điều 5. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn tranh chấp đất đai, vừa có đơn khởi kiện
Cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn mời người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến giải thích, xác định rõ nội dung đơn và hướng dẫn cho người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai một trong các trường hợp sau được quyền lựa chọn:
1. Nếu khởi kiện vụ án tại Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự thì làm đơn xin rút đơnyêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính nhà nước.
2. Nếu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đaitại cơ quan hành chính nhà nước thì xin rút đơn khởi kiện vụ án tại Tòa án nhân dân.
Điều 6. Hòa giải tranh chấp đất đai của Tổ Hòa giải ở cơ sở tại ấp, khóm
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tổ chức và hoạt động của Tổ Hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được hoặc không thông qua hòa giải ở cơ sở thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Điều 7. Trách nhiệm hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tùy trường hợp mời thêm tổ chức xã hội khác tham gia để hòa giải tranh chấp đất đai.
Điều 8. Trình tự các bước tiến hành hòa giải của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trước khi hòa giải, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
a) Khảo sát đo đạc để xác địnhvị trí, số thửa, diện tích đất tranh chấp; tìm hiểu về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất; nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu chứng cứ có liên quan đến phần đất tranh chấp;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng Ban nhân dân ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; công chức địa chính, công chức tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trường hợp các tranh chấp có liên quan đến dân tộc, tôn giáo, vùng có đồng bào dân tộc thiểu sốthì phải mờiđại diện người có uy tín trong tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu sốtham gia Hội đồng Hòa giải của địa phương.
2. Trong khi hòa giải:
Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến phân tích, giải thích của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, ý kiến của các bên tranh chấp. Ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng hòa giải về việc hòa giải thành hoặc không thành.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Saukhi hòa giải:
a) Trường hợp hòa giải thành:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập lại biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp không có ý kiến khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện như sau:
- Trường hợp hòa giải thành mà không thay đổi hiện trạng đất hoặc không thay đổi chủ sử dụng đất thì tiến hành:
+ Lập biên bản cắm mốc ranh giới thửa đất trên thực địa đối với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Đối với thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chuyển biên bản hòa giải thànhđến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời hạn ban hành quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất của Ủy ban nhân dân cùng cấp là không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
b) Trường hợp hòa giải không thành:
Ủy ban nhân dâncấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013.
Thời hạn hòa giải là không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Quá thời hạn theo quy định của pháp luật mà người có trách nhiệm tổ chức hòa giải không tiến hành hòa giải thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013. Đồng thời, xử lý người có trách nhiệm không tiến hành hòa giải theo đúng quy định của pháp luật.
Mục 1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU
Điều 10. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sảngắn liền với đất; Điều 18của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đaithì do Tòa án nhân dân giải quyết.
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp lần đầu; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền gởi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp lần đầu; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền gởi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu bên nào không chấp hành sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh tranh chấp đất đai lần đầu
1.Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường,Thanh tra huyện, Thanh tra tỉnh (gọi chung là cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xác minh vụ việc tranh chấp đất đai.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh cùng cấp xây dựng quy chế phối hợp để kiểm tra, xác minh đối với trường hợp vụ việc phức tạp đểtham mưuđề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết.
Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minhtranh chấp đất đai lần đầu
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của cơ quan chức năng chuyển đến về việc giao nhiệm vụ xác minh đơn tranh chấp đất đai, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh tiến hànhphân công Thanh tra viên, công chức xác minh nội dung vụ việc tranh chấp, xây dựng hồ sơ giải quyết tranh chấp.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh có nhiệm vụ xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp(tổ chức hòa giải khi cần thiết); tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết); báo cáo nội dung vụ việc, đề xuấthướng giải quyết và hoàn chỉnh hồ sơtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra.
b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương.
c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước.
đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
4. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu:Thành phần hồ sơ theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 89 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
5. Thời hạn xác minh và trình toàn bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 20 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá 25 ngày làm việc. Đối với vụ việc phức tạp, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
Điều 13. Trình tự ban hành, nội dung quyết định giải quyết tranh chấp đất đailần đầu
1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc (đối với cấp huyện), không quá 15 ngày làm việc (đối với cấp tỉnh), kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh, Văn phòngỦy ban nhân dân trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp xem xét ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Trường hợp vụ việc phức tạp thì trước khi ban hành quyết định, người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tổ chức cuộc họp Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến, thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với cấp huyện, không quá15 ngày làm việc đối với cấp tỉnh,kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu gồm có các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định.
b) Tên, địa chỉ của các bên tranh chấp, người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan.
c) Nội dung tranh chấp.
d) Kết quả xác minh nội dung tranh chấp.
đ) Quá trình giải quyết đã qua.
e) Căn cứ pháp luật để giải quyết tranh chấp.
g) Công nhận, công nhận một phần đơn hoặc bác đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
h) Công nhận, công nhận một phầnhoặc không công nhận quyền sửdụng đất của các bên tranh chấp.
i) Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
3. Quyết định giải quyết tranh chấp được gửi cho cơ quan chuyển đơn đến (nếu có), cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp tổ chức công bố quyết định, việc công bố phải được lập thành biên bản và gửi quyết định cho các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Điều 14. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai lần đầulà không quá 45 ngày làm việc đối với tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, không quá 60 ngày làm việc đối với tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI LẦN HAI
Điều 15. Yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai
1.Trường hợp một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu thì có quyền gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu), gửi đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã giải quyết lần đầu).
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu có hiệu lực thi hành.
Điều 16. Thụ lý xác minh đơn yêu cầugiải quyết tranh chấp đất đai lần hai
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ xác minh đơn tranh chấp đất đai lần hai, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh tổ chức phân công Thanh tra viên, công chức xác minh nội dung, xây dựng hồ sơ xác minh nội dung tranh chấp đất đai.
Điều 17. Xác minh nội dung tranh chấp đất đai lần hai
1. Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác thông qua các hình thức sau đây:
a) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người có đơn tranh chấp đất đai lần hai cung cấp, đối chiếu với hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu.
b) Kiểm tra, xác minh lại hiện trạng sử dụng đất.
c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của người có trách nhiệm xác minh.
3. Hồ sơ xác minh nội dung tranh chấp đất đai lần hai:Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 89 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
4. Thời hạn xác minh, trình hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá 25 ngày làm việc.Đối với vụ việc phức tạp, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Điều 18. Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai.
Trường hợp vụ việc phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định giải quyếttranh chấp đất đai lần haitổ chức cuộc họp Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến, thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần haigồm có các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định.
b) Tên, địa chỉ của cácbên tranh chấp, người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan.
c) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu, nội dung tranh chấp.
d) Kết quả xác minh nội dung đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết tranh chấp đất đai.
e) Kết luận nội dung tranh chấp đất đai.
g) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu.
h) Công nhận, công nhận một phần đơn hoặc bác đơn của người yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai phải được đánh bút lục rõ ràng, đầy đủ và lưu trữ đúng quy định.
Điều 19. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai lần hai
1. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai lần hai là không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo về việc thụ lý cho người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần hai.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai, người giải quyết tranh chấp đất đai có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết cho cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp, cơ quan chuyển đơn đến (nếu có).
Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp tổ chức công bố quyết định, việc công bố phải được lập thành biên bản và gửi quyết định cho các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Điều 20. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết tranh chấp đất đai
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện,Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giải quyết tranh chấp đất đai theo đề nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nếu cần thiết thì có thể tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức đoàn thể cùng cấp trong quá trình xác minh, kiến nghị giải quyết.
1. Trường hợp hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện chưa đầy đủ, chưa đúng quy định mà không thể khắc phục được thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp với Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện để xem xét hướng xử lý. Sau khi thống nhất, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả trao đổi và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
2. Trường hợp chưa thống nhất về kết quả xử lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất đưa ra họp tư vấn.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo đột xuất,Ủy ban nhân dâncấp huyện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
1. Tranh chấp đất đai đã được thụ lý trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì những công việc giải quyết tiếp theo thực hiện theo Quy định này.
2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiệnQuy định này, hướng dẫn nghiệp vụ hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND về Quy định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 138/2017/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 102/2017/QĐ-UBND về quy định thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về quy định giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Quyết định 138/2017/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 102/2017/QĐ-UBND về quy định thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về quy định giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh