Quyết định 16/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động dịch vụ cảng biển, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thu giá dịch vụ đối với các phương tiện thủy nội địa và quốc tế ra vào cảng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi khung giá dịch vụ này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại khu vực Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cầu, bến neo đậu tại cảng.
- Đối tượng tính giá: Các tàu thuyền trong nước và quốc tế ra, vào cảng để thực hiện các hoạt động đón, trả khách, bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ hàng hải liên quan khác. Quy định này bao gồm cả các tàu thuyền vận tải hành khách và hàng hóa hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo.
- Lưu ý về chi phí: Khung giá dịch vụ quy định tại Quyết định này chưa bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải được quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
- Các trường hợp miễn trừ đối tượng tính giá: Không áp dụng tính giá đối với tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ; tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi đang thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia phòng chống lụt bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu chi tiết
Khung giá dịch vụ được áp dụng theo đơn vị tính là đồng/GT/giờ (trong đó GT là dung tích tổng phần của tàu thuyền) và được phân chia cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với tàu thuyền sử dụng cầu, bến neo đậu thông thường:
- Giá tối thiểu: 14.850 đồng/GT/giờ.
- Giá tối đa: 16.500 đồng/GT/giờ.
- Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải ít nhất 04 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải:
- Giá tối thiểu: 7.425 đồng/GT/giờ.
- Giá tối đa: 8.250 đồng/GT/giờ.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định mốc thời gian có hiệu lực và phương án giải quyết đối với các trường hợp chuyển tiếp nhằm tránh gây gián đoạn hoạt động của cảng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 06/3/2018.
- Xử lý giai đoạn chuyển tiếp:
- Đối với dịch vụ cung cấp cho các tàu đến cảng trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với dịch vụ cung cấp cho các tàu đến cảng sau ngày Quyết định này có hiệu lực: Thực hiện áp dụng khung giá dịch vụ mới theo quy định tại Quyết định này.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Cảng Phú Quý thực hiện đúng khung giá do Nhà nước quy định. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh để thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
- Ban Quản lý Cảng Phú Quý: Theo dõi sát sao biến động thị trường. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động giá tăng hoặc giảm so với khung giá quy định hoặc khi khung giá của Chính phủ thay đổi, Ban Quản lý có trách nhiệm lập phương án khung giá mới báo cáo Sở Giao thông vận tải xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Các đơn vị phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Giám đốc Ban Quản lý Cảng Phú Quý và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2018/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU, BẾN NEO ĐẬU TẠI CẢNG PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
Căn cứ Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 4043/TTr- SGTVT ngày 27 tháng 11 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
2. Đối tượng áp dụng:
- Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
- Đối tượng tính khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận là các tàu thuyền trong nước và quốc tế ra, vào cảng để đón, trả khách, bốc xếp hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan (bao gồm cả tàu thuyền vận tải hành khách, hàng hóa trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo).
Giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu quy định tại Quyết định này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
3. Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.
Điều 2: Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, cụ thể
Đơn vị tính: đồng/GT/giờ
| Số tt | Loại dịch vụ | Khung giá thu dịch vụ tương ứng | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| 1 | Đối với tàu thuyền sử dụng cầu, bến neo đậu | 14,850 | 16,500 |
| 2 | Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải ít nhất 04/chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải | 7,425 | 8,250 |
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06/3/2018.
2. Việc xử lý giai đoạn chuyển tiếp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được xử lý như sau:
a) Đối với dịch vụ cung cấp cho các tàu đến cảng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
b) Đối với dịch vụ cung cấp cho các tàu đến cảng sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện khung giá dịch vụ theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận tổ chức thực hiện khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
2. Trong quá trình thực hiện có sự biến động giá tăng, giảm so với Khung giá quy định tại Quyết định này hoặc khung giá Chính phủ thay đổi thì Ban Quản lý Cảng Phú Quý lập phương án khung giá mới báo cáo Sở Giao thông vận tải xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Giám đốc Ban Quản lý Cảng Phú Quý và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cầu bến đối với hành khách, tàu thuyền du lịch qua Cảng khách Hòn Gai của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Hòn Gai Vinashin do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 79/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 84/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Chợ Mới - Tân Long, huyện Chợ Mới - tỉnh An Giang và huyện Thanh Bình - tỉnh Đồng Tháp do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cầu bến đối với hành khách, tàu thuyền du lịch qua Cảng khách Hòn Gai của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Hòn Gai Vinashin do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11 Quyết định 79/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- 12 Quyết định 84/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Chợ Mới - Tân Long, huyện Chợ Mới - tỉnh An Giang và huyện Thanh Bình - tỉnh Đồng Tháp do tỉnh An Giang ban hành
- 13 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận