Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và thủ tục hành chính đối với hoạt động nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/9/2019.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
1. Thay đổi thuật ngữ và phạm vi áp dụng
Quyết định thực hiện thống nhất việc thay đổi thuật ngữ từ "nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao" sang "nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao". Cụ thể:
- Sửa đổi tên Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND thành: "Ban hành Quy định về nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh".
- Sửa đổi tên Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND thành: "Quy định về nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh".
- Sửa đổi tiêu đề Chương II thành: "Quy định về cơ sở nuôi".
2. Định nghĩa và tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tôm thâm canh mật độ cao
Quyết định đưa ra định nghĩa chi tiết và các tiêu chí định lượng cụ thể đối với hình thức nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao tại Điều 3 sửa đổi:
- Hình thức nuôi: Nuôi trong ao đất lót bạt nilong hoặc trong hệ thống bể hoàn chỉnh, tuần hoàn hoặc không tuần hoàn nước.
- Nguồn giống: Sử dụng con giống sinh sản nhân tạo thả với mật độ rất cao.
- Tiêu chuẩn đối với tôm sú: Mật độ thả giống từ 40 đến 100 con/m2; năng suất đạt từ 10 tấn/ha/vụ trở lên.
- Tiêu chuẩn đối với tôm chân trắng: Mật độ thả giống từ 120 đến 600 con/m2; năng suất đạt từ 30 tấn/ha/vụ trở lên.
- Yêu cầu kỹ thuật và công nghệ: Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, có khả năng kiểm soát môi trường chủ động, sử dụng hệ thống cho ăn tự động bằng thức ăn viên chất lượng cao và ứng dụng công nghệ mới vào quy trình nuôi.
- An toàn thực phẩm: Phải đảm bảo các tiêu chí an toàn thực phẩm theo quy định tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.
3. Phân nhóm quy định về bảo vệ môi trường theo quy mô diện tích
Một trong những điểm mới quan trọng là việc phân loại trách nhiệm bảo vệ môi trường của cơ sở nuôi dựa trên quy mô diện tích mặt nước cụ thể:
- Cơ sở có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên: Bắt buộc phải lập và thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Cơ sở có quy mô diện tích từ 05 ha đến dưới 10 ha: Phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Thẩm quyền xác nhận thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Riêng trường hợp cơ sở nuôi nằm trên địa bàn từ 02 huyện trở lên, thẩm quyền xác nhận thuộc về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ sở có quy mô diện tích dưới 05 ha: Được miễn thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường (không phải lập ĐTM hay đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường). Tuy nhiên, cơ sở vẫn phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về quản lý, xử lý chất thải theo quy định pháp luật; đặc biệt phải xây dựng công trình xử lý và có biện pháp quản lý chất thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trước khi xả thải ra môi trường xung quanh.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Trình tự và thủ tục về môi trường được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
4. Quy định về đăng ký nuôi và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
Quyết định chuẩn hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký và cấp phép hoạt động nuôi trồng thủy sản:
- Đăng ký nuôi tôm: Các tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện đăng ký nuôi tôm theo đúng quy định tại Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện: Việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi tôm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được áp dụng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ.
5. Trách nhiệm của cơ sở nuôi tôm
Điều 18 sửa đổi đã làm rõ và nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm pháp lý của chủ cơ sở nuôi:
- Sửa đổi tiêu đề Điều 18 từ “Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi tôm” thành “Trách nhiệm của cơ sở nuôi tôm”.
- Chủ cơ sở phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nuôi tôm, chất lượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm do cơ sở mình cung cấp.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình nuôi tôm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2019.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2019/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2019/QĐ-UBND NGÀY 12/3/2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ SIÊU THÂM CANH, CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Tên Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi như sau:
“Ban hành Quy định về nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
“Quy định về nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Nuôi tôm nước lợ thâm canh mật độ cao là nuôi trong ao đất lót bạt nilong hoặc trong hệ thống bể hoàn chỉnh, tuần hoàn hay không tuần hoàn nước, thả giống sinh sản nhân tạo với mật độ rất cao từ 40 - 100 con/m2, năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ trở lên đối với tôm sú và mật độ từ 120 - 600 con/m2, năng suất đạt 30 tấn/ha/vụ trở lên đối với tôm chân trắng, đòi hỏi kỹ thuật cao, có khả năng kiểm soát môi trường và cho ăn tự động bằng thức ăn viên chất lượng cao và ứng dụng công nghệ mới vào nuôi tôm, đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.
4. Tiêu đề Chương II được sửa đổi như sau:
“Quy định về cơ sở nuôi”.
5. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Bảo vệ môi trường
- Đối với cơ sở có quy mô diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên phải lập thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với cơ sở có quy mô diện tích mặt nước từ 05 đến dưới 10 ha phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp cơ sở nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên thì thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với cơ sở có quy mô diện tích mặt nước dưới 05 ha không phải thực hiện thủ tục môi trường. Tuy nhiên, việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật; đặt biệt cơ sở phải có biện pháp quản lý, công trình xử lý chất thải đảm bảo đạt quy chuẩn quy định hiện hành trước khi thải ra môi trường.
- Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan”.
6. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Đăng ký nuôi tôm và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi theo yêu cầu
1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký nuôi tôm theo quy định tại Điều 36 Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi tôm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân áp dụng theo quy định tại Điều 35 Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản”.
7. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Sửa đổi tiêu đề Điều 18: “Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi tôm” thành “Trách nhiệm của cơ sở nuôi tôm”
- “2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nuôi tôm, chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm nuôi tôm do cơ sở cung cấp; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nuôi tôm”.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/9/2019./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN năm 2017 tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 1 Thông tư 22/2014/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống bệnh động vật thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Luật Thủy sản 2017
- 6 Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 1 Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 4 Kế hoạch 34/KH-UBND về phát triển nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh và xây dựng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020
- 5 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Thông tư 22/2014/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống bệnh động vật thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Luật Thủy sản 2017
- 7 Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN năm 2017 tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 9 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 10 Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 11 Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 12 Kế hoạch 34/KH-UBND về phát triển nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh và xây dựng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020
- 13 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu