Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 30 tháng 4 năm 2020 nhằm Quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản này thiết lập một hệ thống báo cáo đồng bộ, chuẩn hóa quy trình, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, các quy định sau đây chính thức bị bãi bỏ:

  • Bãi bỏ các quy định tại Chương IV Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La.
  • Bãi bỏ Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Quy định chi tiết về chế độ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ

Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao được quy định cụ thể tại Điều 5 với các nội dung cốt lõi sau:

  • Nội dung báo cáo: Tổng hợp toàn diện tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành và các địa phương.
  • Đối tượng thực hiện báo cáo: Bao gồm các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã (số liệu của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung vào báo cáo của huyện).
  • Cơ quan nhận báo cáo: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ được thực hiện theo các kỳ gồm: hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm.
  • Thời gian chốt số liệu báo cáo: Được thực hiện thống nhất theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

Phương thức gửi và thời hạn gửi báo cáo

Để đảm bảo tính kịp thời, chính xác và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, phương thức và thời hạn gửi báo cáo được quy định cụ thể:

  • Các phương thức gửi báo cáo: Các cơ quan, đơn vị có thể lựa chọn gửi báo cáo qua một trong các phương thức: Gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua fax; gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành; gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo của tỉnh; gửi qua hệ thống thư điện tử công vụ của cơ quan tổng hợp; hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
  • Thời hạn gửi báo cáo của UBND cấp xã: Gửi báo cáo đến UBND cấp huyện không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.
  • Thời hạn gửi báo cáo của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Gửi báo cáo đến Văn phòng UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.

Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động báo cáo được phân định rõ ràng theo từng đối tượng thực hiện:

  • Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan, địa phương được bố trí trong dự toán chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
  • Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các tổ chức, cá nhân do chính tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.
  • Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin báo cáo của các ngành, địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan đầu mối nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chế độ báo cáo:

  • Văn phòng UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực. Thường xuyên cập nhật, công bố danh mục khi có sự thay đổi; chủ trì, đôn đốc các sở, ngành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục báo cáo phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo địa phương theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; bảo đảm an toàn thông tin hệ thống; hướng dẫn và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu cho các đơn vị.
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Đề cương và hệ thống biểu mẫu báo cáo kèm theo

Quyết định ban hành kèm theo Đề cương chi tiết và 03 biểu mẫu báo cáo nhằm chuẩn hóa dữ liệu đầu vào:

  • Cấu trúc Đề cương báo cáo: Gồm hai phần chính là Kết quả triển khai thực hiện (đánh giá chi tiết số lượng nhiệm vụ có thời hạn và không có thời hạn, tỷ lệ hoàn thành đúng hạn, quá hạn, đang thực hiện, các kiến nghị đề xuất) và Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong kỳ tiếp theo.
  • Biểu số 01 - Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thống kê tổng số văn bản giao việc, tổng số nhiệm vụ được giao, phân loại chi tiết trạng thái hoàn thành (trong hạn, ngoài hạn) đối với nhiệm vụ có thời hạn và nhiệm vụ không có thời hạn.
  • Biểu số 02 - Chi tiết kết quả thực hiện nhiệm vụ có thời hạn: Theo dõi chi tiết từng văn bản giao việc (số hiệu, ngày ban hành, trích yếu), tên nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn hoàn thành và kết quả thực hiện cụ thể (đã hoàn thành đúng hạn/quá hạn, chưa hoàn thành trong hạn/quá hạn).
  • Biểu số 03 - Chi tiết kết quả thực hiện nhiệm vụ không thời hạn: Theo dõi chi tiết từng văn bản, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, cơ quan phối hợp và tiến độ thực hiện (đã hoàn thành, đang thực hiện, chưa thực hiện).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2020/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 30 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 24/Tr-VPUB ngày 26 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; bãi bỏ các quy định tại Chương IV Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La; bãi bỏ Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, KSTTHC, Dũng.150b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Quốc Khánh

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND  ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Sơn La nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, điều hành của UBND tỉnh.

2. Quyết định này không điều chỉnh

a) Chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề; chế độ báo cáo thống kê, báo cáo mật; chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.

b) Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.

Điều 3. Nguyên tắc báo cáo

Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

Điều 4. Hình thức báo cáo

Báo cáo phải thực hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Chương II

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao

Nội dung báo cáo

Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao các ngành, địa phương.

2. Đối tượng báo cáo

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các huyện, thành phố;

- UBND cấp xã (do UBND cấp huyện tổng hợp chung).

3. Cơ quan nhận báo cáo: Văn phòng UBND tỉnh.

4. Phương thức gửi, nhận báo cáo

Báo cáo của các cơ quan, đơn vị được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; qua fax;

- Gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành;

- Gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo;

- Gửi qua hệ thống thư điện tử công vụ của cơ quan tổng hợp;

- Gửi qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

5. Thời hạn gửi báo cáo

Thời hạn gửi báo cáo định kỳ thực hiện như sau:

- UBND cấp xã gửi báo cáo đến UBND cấp huyện không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.

- Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện gửi báo cáo đến Văn phòng UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.

6. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm.

7. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Thời gian chốt số liệu thực hiện theo Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

8. Mẫu đề cương báo cáo, biểu mẫu báo cáo

Thực hiện theo Biểu mẫu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo mẫu Đề cương tại Quyết định này.

Điều 6. Danh mục báo cáo

Danh mục báo cáo định kỳ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các ngành, địa phương được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.

3. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của các ngành, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quyết định này.

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, tham mưu công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Thời hạn công bố chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành. Danh mục báo cáo định kỳ phải được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi.

Đồng thời chủ trì, đôn đốc các sở, ngành thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo địa phương theo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

Tên báo cáo

Nội dung yêu cầu báo cáo

Đối tượng thực hiện báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo

Tần suất thực hiện báo cáo

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao

Theo mẫu Đề cương ban hành kèm theo Quyết định

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các huyện, thành phố;

- UBND cấp xã (do UBND cấp huyện tổng hợp chung)

Văn phòng UBND tỉnh

Tháng/quý/ 06 tháng/ năm

 

ĐỀ CƯƠNG

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

Kỳ báo cáo (tháng/quý/06 tháng/năm)

Thực hiện Quyết định số…/2020/QĐ-UBND ngày… của UBND tỉnh về quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cơ quan, đơn vị… báo cáo như sau:

I. KẾT QUẢ TRIỂN THỰC HIỆN

1. Kết quả thực hiện

Trong tháng/quý/năm, cơ quan; đơn vị đã tiếp nhận…văn bản chỉ đạo, kết luận, giao nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,..với …nhiệm vụ. Trong đó: Có thời hạn…nhiệm vụ; không thời hạn… nhiệm vụ.

 (chi tiết theo Biểu số 01 kèm theo)

Kết quả đến ngày…../tháng.../năm…..., đơn vị đã triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

1.1. Nhiệm vụ có thời hạn: Tổng số… nhiệm vụ, trong đó:

- Hoàn thành đúng thời hạn: …nhiệm vụ.

- Đang thực hiện trong thời hạn: …nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ chậm so với thời hạn: …nhiệm vụ.

 (chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)

1.2. Nhiệm vụ không thời hạn: Tổng số… nhiệm vụ, trong đó:

- Đã hoàn thành: …nhiệm vụ.

- Đang triển khai thực hiện: …nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ chưa triển khai: …nhiệm vụ.

 (chi tiết theo Biểu số 03 kèm theo)

2. Kiến nghị đề xuất:

- Các đề xuất, kiến nghị:

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THÁNG/QUÝ/NĂM 2020

1. Nhiệm vụ trọng tâm

2. Giải pháp thực hiện

 

Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)


Biểu số 01

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

(Ban hành kèm theo Đề cương của Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

TT

Tên cơ quan Đơn vị

Tổng số văn bản giao việc

Tổng số nhiệm vụ được giao

Nhiệm vụ có thời hạn

Nhiệm vụ không thời hạn

Ghi chú

 

Tổng số

Đã hoàn thành

Chưa hoàn thành

Tổng số

Đã hoàn thành

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

 

 

Tổng số

Trong hạn

Ngoài hạn

Tổng số

Trong hạn

Ngoài hạn

 

1

..../.../.......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 02

BIỂU CHI TIẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÓ THỜI HẠN

(Ban hành kèm theo Đề cương của Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

TT

Văn bản giao việc

Nhiệm vụ được giao

Đơn vị được giao chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

Kết quả thực hiện

Đã hoàn thành

Chưa hoàn thành

Ghi chú

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

Trích yếu nội dung văn bản

TT

Tên nhiệm vụ

Ngày hoàn thành

Số văn bản

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 03

 BIỂU CHI TIẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHÔNG THỜI HẠN

 (Ban hành kèm theo Đề cương của Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 30/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

TT

Văn bản giao việc

Nhiệm vụ được giao

Đơn vị được giao chủ trì

Cơ quan phối hợp

Đã hoàn thành

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

Ghi chú

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

Trích yếu nội dung văn bản

TT

Tên nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2020/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 16/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/04/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2020/QĐ-UBND Quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký