Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định về định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để xây dựng, phê duyệt và triển khai các mô hình, dự án khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND về định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lại Văn Hoàn.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 25 tháng 10 năm 2023.
- Văn bản thay thế: Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 07/07/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế, kỹ thuật (KTKT) khuyến nông được áp dụng thống nhất cho tất cả các hoạt động khuyến nông sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình quản lý. Định mức này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ quan chức năng tiến hành xây dựng, thẩm định và phê duyệt thuyết minh mô hình, dự án khuyến nông địa phương, cũng như các nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Các lĩnh vực áp dụng định mức kinh tế, kỹ thuật (Điều 2)
Quyết định quy định chi tiết định mức kinh tế, kỹ thuật cho 07 lĩnh vực và nhiệm vụ khuyến nông cụ thể thông qua các phụ lục đính kèm:
- Lĩnh vực Trồng trọt - Bảo vệ thực vật (Phụ lục 01): Quy định các định mức về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và các vật tư kỹ thuật khác phục vụ cho các mô hình trình diễn trồng trọt.
- Lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y (Phụ lục 02): Xác định định mức về con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, thuốc thú y, hóa chất sát trùng và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Lĩnh vực Thủy sản (Phụ lục 03): Bao gồm định mức cho hoạt động nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản, quy định cụ thể về mật độ thả, thức ăn, chế phẩm sinh học và quản lý môi trường ao nuôi.
- Lĩnh vực Lâm nghiệp (Phụ lục 04): Quy định định mức về cây giống lâm nghiệp, phân bón, kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Lĩnh vực Nghề muối (Phụ lục 05): Định mức các vật tư, công cụ và quy trình kỹ thuật cải tiến trong sản xuất muối nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Nhiệm vụ Thông tin tuyên truyền khuyến nông (Phụ lục 06): Quy định định mức chi phí, vật tư cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền, xuất bản ấn phẩm, xây dựng chuyên mục khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nhiệm vụ Đào tạo huấn luyện khuyến nông (Phụ lục 07): Xác định định mức cho công tác tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp.
- Quy định về các chữ viết tắt trong định mức (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng định mức, văn bản quy định rõ các từ viết tắt chuẩn hóa bao gồm:
- Địa danh và tổ chức: Thái Bình (TB), Khuyến nông (KN), Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (TTKNQG).
- Lĩnh vực chuyên ngành: Trồng trọt (TR), Bảo vệ thực vật (BVTV), Chăn nuôi thú y (CNTY), Thủy sản (TS), Khai thác Thủy sản (KTTS), Nuôi trồng thủy sản (NTTS), Nghề muối (NM), Đào tạo huấn luyện khuyến nông (ĐTHL).
- Thuật ngữ kỹ thuật và quản lý: Kinh tế kỹ thuật (KTKT), Kỹ thuật (KT), Đơn vị tính (ĐVT), Dự án (DA), Hội nghị (HN), Thức ăn chăn nuôi (TACN), Mô hình (MH), Nguyên liệu (NL), Nguyên chủng (NC), Siêu nguyên chủng (SNC), Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), Tiến bộ kỹ thuật (TBKT), Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp (Diễn đàn KN@NN).
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2023.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 07/07/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho các mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các mô hình, dự án khuyến nông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND cho đến khi hoàn thành, không phải phê duyệt lại theo định mức mới.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)
- Cơ quan chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (đặc biệt là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng phối hợp thực hiện: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ, KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019:
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022, Quyết định số 773/QĐ-BNN-KN ngày 06/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật Khuyến nông Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 133/TTr-SNNPTNT ngày 18/7/2023.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Định mức kinh tế, kỹ thuật (KTKT) khuyến nông được áp dụng cho các hoạt động khuyến nông sử dụng nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã do Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình quản lý.
- Định mức kinh tế, kỹ thuật khuyến nông là căn cứ để xây dựng, phê duyệt thuyết minh mô hình, dự án khuyến nông địa phương, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên sử dụng nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế, kỹ thuật khuyến nông áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình gồm các nội dung sau:
1. Lĩnh vực Trồng trọt - Bảo vệ thực vật: Phụ lục 01;
2. Lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y: Phụ lục 02;
3. Lĩnh vực Thủy sản: Phụ lục 03;
4. Lĩnh vực Lâm nghiệp: Phụ lục 04;
5. Lĩnh vực Nghề muối: Phụ lục 05;
6. Nhiệm vụ Thông tin tuyên truyền khuyến nông: Phụ lục 06;
7. Nhiệm vụ Đào tạo huấn luyện khuyến nông: Phụ lục 07.
(Chi tiết có các phụ lục kèm theo Quyết định).
Điều 3. Quy định về chữ viết tắt trong định mức KTKT về khuyến nông
| - Thái Bình: TB | - Trồng trọt: TR |
| - Kinh tế kỹ thuật: KTKT | - Bảo vệ thực vật: BVTV |
| - Khuyến nông: KN | - Chăn nuôi thú y: CNTY |
| - Kỹ thuật: KT | - Thủy sản: TS |
| - Đơn vị tính: ĐVT | - Khai thác Thủy sản: KTTS |
| - Dự án: DA | - Nuôi trồng thủy sản: NTTS |
| - Hội nghị: HN | - Thức ăn chăn nuôi: TACN |
| - Mô hình: MH | - Nguyên liệu: NL |
| - Nguyên chủng: NC | - Hệ số chuyển đổi thức ăn: FCR |
| - Siêu nguyên chủng: SNC | - Nghề muối: NM |
| - Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS | - Đào tạo huấn luyện khuyến nông: ĐTHL |
| - Tiến bộ kỹ thuật: TBKT | - Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp: Diễn đàn KN@NN |
| - Trung tâm Khuyến nông Quốc gia: TTKNQG |
|
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực; kể từ ngày 25/10/2023 và thay thế Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho các mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đối với những mô hình khuyến nông đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 726/QĐ-BNN-KN năm 2022 về định mức kinh tế kỹ thuật Khuyến nông Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 4 Điều 4 của Quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND
- 3 Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2015/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Định mức Kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho hoạt động Khuyến nông tỉnh Đắk Nông
- 7 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND năm 2024 về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 726/QĐ-BNN-KN năm 2022 về định mức kinh tế kỹ thuật Khuyến nông Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 4 Điều 4 của Quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND
- 8 Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2015/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Định mức Kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho hoạt động Khuyến nông tỉnh Đắk Nông
- 12 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND năm 2024 về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
