Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này quy định chi tiết về tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, kinh doanh, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này hướng dẫn chi tiết tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua bao gồm: Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Tỉnh; và các hình thức khen thưởng bao gồm: Bằng khen của Tỉnh, Giấy khen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Các nội dung khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo quy định chung của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong phong trào thi đua, lao động, sản xuất, kinh doanh, đóng góp thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua (Điều 2 - Điều 5)

1. Danh hiệu Lao động tiên tiến (Điều 2)

Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng cho cá nhân đạt đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 01/2024/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

2. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến (Điều 3)

  • Được xét tặng cho các tập thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
  • Lưu ý đặc biệt: Đối với các tập thể mới được thành lập và có thời gian hoạt động thực tế dưới 01 năm (dưới 12 tháng) thì không thuộc đối tượng được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

3. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Điều 4)

Danh hiệu này được xét tặng hằng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng, áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Đối với doanh nghiệp và tương đương: Các xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng và các đơn vị tương đương trực thuộc doanh nghiệp.
  • Đối với cấp tỉnh: Các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các Trường Trung học phổ thông, Bệnh viện, Trung tâm Y tế và tương đương; các khoa, phòng trực thuộc Bệnh viện, Trung tâm Y tế).
  • Đối với cấp huyện: Các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm các trường học từ mầm non, mẫu giáo, tiểu học đến trung học cơ sở) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố.

4. Danh hiệu Cờ thi đua của Tỉnh (Điều 5)

Danh hiệu Cờ thi đua của Tỉnh được xét tặng cho các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua, đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Tỉnh (Điều 6)

Bằng khen của Tỉnh được dùng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể, doanh nghiệp, tổ chức khác và hộ gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV. Quyết định quy định cụ thể các trường hợp khen thưởng như sau:

  • Khen thưởng hằng năm: Tặng cho các tập thể có thành tích xuất sắc được bình xét, suy tôn trong các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức.
  • Khen thưởng cho thành tích tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn:
    • Tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc gia; đạt giải Nhất, Nhì khu vực liên tỉnh; hoặc đạt giải Nhất chuyên ngành quy mô cấp tỉnh (trừ trường hợp đã được các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng).
    • Tặng cho cá nhân có thành tích trực tiếp huấn luyện, hướng dẫn cho tập thể hoặc cá nhân khác đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi cấp quốc tế và quốc gia.
    • Nguyên tắc: Trường hợp một tập thể hoặc cá nhân đạt nhiều giải cao ở nhiều nội dung trong cùng một cuộc thi thì chỉ xét khen thưởng cho thành tích cao nhất.
  • Khen thưởng cho đóng góp an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đóng góp công sức, đất đai, tài sản cho địa phương với các định mức quy đổi cụ thể:
    • Cá nhân: Có mức đóng góp tương đương từ 100 triệu đồng trở lên.
    • Tập thể, hộ gia đình: Có mức đóng góp tương đương từ 200 triệu đồng trở lên.
    • Doanh nghiệp: Có mức đóng góp tương đương từ 400 triệu đồng trở lên.
    • Cá nhân vận động: Cá nhân có công vận động các nguồn lực khác đóng góp tương đương từ 01 tỷ đồng trở lên (tính trên một lần vận động hoặc cộng dồn trong vòng một năm).

Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen (Điều 7)

Thẩm quyền tặng Giấy khen được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng. Tiêu chuẩn cụ thể cho từng đối tượng được quy định như sau:

  • Đối với cá nhân: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn: có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; lập thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực quản lý; hoặc có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, từ thiện tại địa phương.
  • Đối với tập thể: Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành pháp luật, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đạt một trong các tiêu chuẩn tương tự như đối với cá nhân.
  • Đối với hộ gia đình: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật và có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản cho địa phương.
  • Định mức đóng góp vật chất để xét tặng Giấy khen:
    • Cấp xã (Chủ tịch UBND cấp xã tặng):
      • Cá nhân đóng góp từ 10 triệu đến dưới 20 triệu đồng.
      • Tập thể, hộ gia đình đóng góp từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng.
      • Doanh nghiệp đóng góp từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng.
      • Cá nhân vận động đóng góp từ 100 triệu đến dưới 400 triệu đồng.
    • Cấp huyện và tương đương (Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh tặng):
      • Cá nhân đóng góp từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng.
      • Tập thể, hộ gia đình đóng góp từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng.
      • Doanh nghiệp đóng góp từ 200 triệu đến dưới 400 triệu đồng.
      • Cá nhân vận động đóng góp từ 400 triệu đến dưới 01 tỷ đồng.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8 - Điều 9)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 16/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, trường Đại học, Cao đẳng, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2024/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 08 tháng 07 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1905/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết, hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Tỉnh, Bằng khen của Tỉnh, Giấy khen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong thi đua, trong lao động, sản xuất, kinh doanh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

Danh hiệu Lao động tiên tiến xét tặng cho cá nhân đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

1. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Tập thể thành lập mới có thời gian hoạt động dưới 01 năm (dưới 12 tháng) thì không được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

1. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được tặng cho đối tượng là các tập thể sau:

a) Đối với doanh nghiệp và tương đương: Xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương thuộc doanh nghiệp;

b) Đối với cấp tỉnh: Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp (Trường Trung học phổ thông, Bệnh viện, Trung tâm Y tế và tương đương; khoa, phòng thuộc Bệnh viện, Trung tâm Y tế) và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương;

c) Đối với cấp huyện: Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp (Trường học Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở) và tương đương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Tỉnh

Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Tỉnh

1. Bằng khen của Tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; để tặng cho tập thể, doanh nghiệp, tổ chức khác, hộ gia đình đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

2. Bằng khen của Tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể có thành tích được bình xét trong cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức.

3. Tặng Bằng khen của Tỉnh cho những trường hợp đặc biệt sau:

a) Tập thể, cá nhân đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên Tỉnh trong nước, giải nhất chuyên ngành có quy mô cấp Tỉnh (trừ trường hợp đã được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương tuyên dương, khen thưởng).

Cá nhân có thành tích huấn luyện, hướng dẫn cho tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc tế, quốc gia.

Trường hợp tập thể, cá nhân đạt giải cao ở nhiều nội dung trong một cuộc thi thì chỉ được xét khen thưởng cho thành tích cao nhất.

b) Tập thể, cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình có đóng góp vào công tác xã hội, từ thiện nhân đạo, công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội trên địa bàn Tỉnh.

Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 100 triệu đồng trở lên; tập thể, hộ gia đình có mức đóng góp tương đương 200 triệu đồng trở lên.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương 400 triệu đồng trở lên.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương 01 tỷ đồng trở lên (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thẩm quyền tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng

2. Giấy khen để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua do đơn vị, địa phương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại đơn vị, địa phương.

3. Giấy khen để tặng cho tập thể nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do đơn vị, địa phương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại đơn vị, địa phương.

4. Giấy khen để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho đơn vị, địa phương.

5. Mức đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo, công sức, đất đai và tài sản tại đơn vị, địa phương quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:

a) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 10 đến dưới 20 triệu đồng; tập thể, hộ gia đình từ 20 đến dưới 50 triệu đồng.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương từ 100 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

b) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 20 đến dưới 100 triệu đồng; tập thể, hộ gia đình từ 50 đến dưới 200 triệu đồng.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương từ 200 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương từ 400 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2024.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, các trường Cao đẳng, Đại học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Phòng III, Ban TĐKT Trung ương tại TP HCM;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh;
- Lãnh đạo UBND Tỉnh;
- Các sở, cơ quan tương đương sở;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã;
- Các thành viên HĐTĐKT Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;
- Báo ĐT, Đài PTTH ĐT, Cổng TTĐT ĐT;
- Lưu: VT, VX (VKhuong).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thiện Nghĩa

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2024/QĐ-UBND hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 16/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phạm Thiện Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2024/QĐ-UBND hướng dẫn tiêu chu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký