Quyết định số 16/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc phân công thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2020. Đây là văn bản quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 279/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, phân định rõ trách nhiệm cho từng Sở, ban, ngành trong việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược về kinh tế, xã hội, môi trường và quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định về phân công thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2020.
- Số hiệu: 16/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Phân công chỉ tiêu phát triển kinh tế cho các đơn vị chủ trì:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm thực hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 7,23% so với năm 2019 (tổng sản phẩm GRDP đạt 71.755,1 tỷ đồng); thu nhập bình quân đầu người đạt 2.458 USD; huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 48.000 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển đạt 6.108,9 tỷ đồng (chiếm 37,1% chi ngân sách).
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm đảm bảo tổng thu ngân sách đạt 11.540 tỷ đồng và tổng chi ngân sách đạt 16.486 tỷ đồng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đảm bảo giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 0,13% so với năm 2019 (tương đương 30.470 tỷ đồng), tổng sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn; giá trị sản xuất thủy sản tăng 3,38% so với năm 2019 (tương đương 31.731,7 tỷ đồng), sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 755.000 tấn (trong đó sản lượng tôm nuôi đạt 85.000 tấn); phấn đấu có thêm 15 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 79 xã; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,9%.
- Sở Công Thương: Đảm bảo giá trị sản xuất công nghiệp đạt 51.697,4 tỷ đồng, tăng 8,47% so với năm 2019; tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 780 triệu USD; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 121.749 tỷ đồng; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,5%.
- Phân công chỉ tiêu phát triển hạ tầng, xã hội và môi trường:
- Sở Xây dựng: Đảm bảo tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 88%.
- Sở Giao thông vận tải: Đảm bảo tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông ấp và liên ấp dự kiến tăng thêm 382 km.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Đảm bảo tỷ lệ huy động học sinh từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 97%.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67% (trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50%); giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 1%.
- Sở Y tế: Thực hiện giảm tỷ lệ sinh 0,19‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 5,18‰; khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ở mức 12,5%; nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 86,9%.
- Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Đảm bảo tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội đạt 13,7%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 10,7%.
- Phân công chỉ tiêu quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội:
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Đảm bảo công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu.
- Ban An toàn giao thông tỉnh: Thực hiện các giải pháp nhằm giảm tai nạn giao thông so với cùng kỳ.
- Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo:
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
- Cục Thống kê tỉnh được giao làm cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở, ngành để tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng theo quy định, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành được phân công tại Điều 1 và Cục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 279/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2020;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2020 đã được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 279/NQ-HĐND, cụ thể:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị phụ trách thực hiện |
| 1 | Tốc độ tăng trưởng kinh tế 7,23% so với năm 2019 (tổng sản phẩm GRDP đạt 71.755,1 tỷ đồng); thu nhập bình quân đầu người đạt 2.458 USD | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 2 | Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 48.000 tỷ đồng | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 3 | Chi đầu tư phát triển 6.108,9 tỷ đồng, chiếm 37,1% chi ngân sách | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 4 | Thu ngân sách 11.540 tỷ đồng | Sở Tài chính |
| 5 | Chi ngân sách 16.486 tỷ đồng | Sở Tài chính |
| 6 | Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 0,13% so với năm 2019 (tương đương 30.470 tỷ đồng); tổng sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn. | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 7 | Giá trị sản xuất thủy sản tăng 3,38% so với năm 2019 (tương đương 31.731,7 tỷ đồng); sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 755.000 tấn (trong đó, sản lượng tôm nuôi 85.000 tấn). | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 8 | Phấn đấu có thêm 15 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới 79 xã | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 9 | Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,9% | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 10 | Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 88% | Sở Xây dựng |
| 11 | Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 51.697,4 tỷ đồng, tăng 8,47% so với năm 2019. | Sở Công Thương |
| 12 | Tổng kim ngạch xuất khẩu 780 triệu USD. | Sở Công Thương |
| 13 | Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 121.749 tỷ đồng | Sở Công Thương |
| 14 | Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,5% | Sở Công Thương |
| 15 | Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông ấp và liên ấp dự kiến thêm 382 km | Sở Giao thông vận tải |
| 16 | Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 97% | Sở Giáo dục và Đào tạo |
| 17 | Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50%. | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
| 18 | Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1% | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
| 19 | Giảm tỷ lệ sinh 0,19‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 5,18‰. | Sở Y tế |
| 20 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 12,5%. | Sở Y tế |
| 21 | Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 86,9% | Sở Y tế |
| 22 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% | Bảo hiểm Xã hội tỉnh |
| 23 | Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội đạt 13,7% | Bảo hiểm Xã hội tỉnh |
| 24 | Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 10,7% | Bảo hiểm Xã hội tỉnh |
| 25 | Công tác tuyển quân đạt 100% | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
| 26 | Giảm tai nạn giao thông so cùng kỳ | Ban An toàn giao thông tỉnh |
Điều 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành được phân công tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
Giao Cục Thống kê là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở, ngành được phân công, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng theo quy định, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ngành được phân công tại Điều 1; Cục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Chương trình 298/CTr-UBND năm 2019 về phát động phong trào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 3893/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định 2695/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt danh mục chỉ tiêu phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Chương trình 298/CTr-UBND năm 2019 về phát động phong trào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 3 Quyết định 3893/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4 Quyết định 2695/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt danh mục chỉ tiêu phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Trà Vinh ban hành