Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1605/2006/QĐ-UBND về việc thành lập và sử dụng Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định 1605/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc thành lập, nguồn hình thành, nội dung chi và cơ chế quản lý sử dụng Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Nguồn hình thành Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép

Theo quy định tại Điều 1, Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được hình thành từ các nguồn tài chính cụ thể sau:

  • Tiền thu được từ việc phát mại than do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bắt giữ.
  • Tiền thu từ việc phát mại các phương tiện, thiết bị sử dụng vào mục đích khai thác, vận chuyển than trái phép khi đã có quyết định tịch thu từ cấp có thẩm quyền.
  • Các khoản đóng góp, ủng hộ tự nguyện từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân.
  • Nguồn ngân sách địa phương bổ sung hàng năm trong trường hợp nhu cầu chi thực tế lớn hơn số thu của Quỹ.

2. Các nội dung chi và định mức chi từ Quỹ

Điều 2 quy định Quỹ được mở tài khoản và gửi tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ cho các hoạt động phòng chống khai thác than trái phép với các danh mục chi cụ thể:

  • Chi tuyên truyền, vận động: Phục vụ công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia phát hiện, tố giác các hành vi khai thác và vận chuyển than trái phép.
  • Chi nghiệp vụ và phương tiện: Chi công tác phí, thuê phương tiện, xăng dầu, sửa chữa, mua sắm công cụ, phương tiện để thực hiện đánh sập các lò than trái phép theo thực tế phát sinh của từng vụ việc. Riêng tiền lương và phụ cấp theo lương của người tham gia sẽ do cơ quan chủ quản chi trả.
  • Chi bảo quản và xử lý tang vật: Chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm định, giám định, giao nhận và xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu trong quá trình triệt phá các điểm lò khai thác than trái phép.
  • Chi bồi dưỡng lực lượng cưỡng chế: Mức chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia cưỡng chế dẹp bỏ lò than trái phép là 100.000 đồng/người/ngày. Trường hợp thực hiện vào ngày nghỉ, ngày lễ, mức chi là 200.000 đồng/người/ngày.
  • Chi bồi dưỡng cho người báo tin (phát hiện vi phạm):
    • Mức chi tối đa bằng 10% số tiền thu được từ bán thiết bị, phương tiện, tang vật vi phạm bị tịch thu của vụ việc đó, khống chế mức trần không quá 30.000.000 đồng.
    • Đối với các vụ việc không có số thu hoặc số thu thấp, nếu xác định tin báo chính xác về cửa lò đang khai thác trái phép, người báo tin được chi bồi dưỡng mức cố định là 1.000.000 đồng/01 tin/01 cửa lò được phát hiện.
  • Chi khen thưởng: Khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
  • Chi hội nghị, sơ kết, tổng kết: Thực hiện theo chế độ công tác phí và hội nghị quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.
  • Các khoản chi khác: Các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến công tác phòng chống khai thác than trái phép.

3. Quy trình nộp và quản lý sử dụng Quỹ

Điều 3 quy định toàn bộ các khoản thu hình thành Quỹ phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước theo phân cấp quản lý:

  • Cấp tỉnh: Các khoản thu do các ngành chức năng cấp tỉnh thực hiện được nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.
  • Cấp huyện: Các khoản thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện được nộp vào tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
  • Cơ chế chi trả: Cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trực tiếp chi trả cho các đơn vị, cá nhân tham gia từng vụ việc theo đúng chế độ và quy định pháp luật hiện hành.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 4).
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan (Điều 5).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1605/2006/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 08 tháng 06 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG CHỐNG KHAI THÁC THAN TRÁI PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 767/TC-QLTSC ngày 17/4/2006, số 1241TC/QLTSC ngày 02/6/2006, số 1263 ngày 05/6/2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thành lập Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép trên địa bàn tỉnh và nguồn hình thành quỹ gồm:

- Tiền phát mại than do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bắt giữ.

- Tiền phát mại các phương tiện, thiết bị dùng khai thác, vận chuyển than trái phép khi có quyết định tịch thu của các cấp có thẩm quyền.

- Tiền ủng hộ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân.

- Bổ sung từ ngân sách địa phương hàng năm (trong trường hợp nhu cầu chi lớn hơn số thu thực tế).

Điều 2. Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép được mở tài khoản và gửi tại Kho bạc Nhà nước, để chi cho các nội dung sau:

- Chi cho công tác tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân tích cực tham gia phát hiện các hoạt động khai thác, vận chuyển than trái phép.

- Chi nghiệp vụ, công tác phí, tiền thuê phương tiện, xăng dầu, sửa chữa, mua sắm các phương tiện, dụng cụ để đánh sập lò theo thực tế chi của mỗi vụ việc cụ thể (riêng tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương do cơ quan cử người tham gia chi trả).

- Chi phục vụ công tác bảo quản, vận chuyển, kiểm định, giám định, giao nhận xử lý tang vật, phương tiện, công cụ bị tịch thu trong quá trình dẹp bỏ các điểm, các lò khai thác than trái phép.

- Chi bồi dưỡng cho các thành viên tham gia cưỡng chế dẹp bỏ các điểm lò khai thác than trái phép; Mức chi bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày; nếu làm vào ngày nghỉ, ngày lễ mức chi là 200.000 đồng/người/ngày.

- Chi bồi dưỡng cho cá nhân, tổ chức có công phát hiện khai thác than trái phép; Mức chi tối đa là 10% (mười phần trăm) trên số thu từ bán thiết bị, phương tiện và tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu của vụ việc và tổng mức chi không vượt quá 30.000.000 đồng. Đối với vụ việc có số thu thấp hoặc không có số thu thì người báo tin có cửa lò khai thác than trái phép, khi kiểm tra xác định cửa lò đang khai thác nhưng không có số thu thì tin báo đó được chi mức 1.000.000 đồng/01 tin/cửa lò được phát hiện.

- Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác chống khai thác than trái phép; Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng.

- Chi sơ kết, tổng kết; nội dung chi và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

- Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc phòng chống khai thác than trái phép.

Điều 3. Toàn bộ số thu hình thành Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép quy định tại Điều 1 được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại kho bạc Nhà nước và quy định như sau:

+ Đối với số thu do các ngành của tỉnh thu, được nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.

+ Đối với số thu do cơ quan, đơn vị trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố thu, được nộp vào tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện.

- Việc sử dụng Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép giao cho Cơ quan Tài chính thẩm định chi trả cho các đơn vị và cá nhân của từng vụ việc theo chế độ và quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông, Bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH




Vũ Nguyên Nhiệm

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1605/2006/QĐ-UBND thành lập và sử dụng Quỹ Phòng chống khai thác than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 1605/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Vũ Nguyên Nhiệm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1605/2006/QĐ-UBND thành lập và sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký