Quyết định số 161/2002/QĐ-TTG do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp quy quan trọng nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu và giải pháp toàn diện để phát triển hệ thống giáo dục mầm non tại Việt Nam trong giai đoạn hướng tới năm 2010. Quyết định tập trung vào việc quy hoạch mạng lưới trường lớp, đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục, cải thiện chương trình giảng dạy, nâng cao chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên và tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách cũng như xã hội hóa.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục mầm non bao gồm công lập, bán công, dân lập, tư thục, đội ngũ giáo viên mầm non và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 06 tuổi trên phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non đến năm 2010- Nhà nước chủ trương tăng cường đầu tư công kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non, mở rộng quy mô trường, lớp trên mọi địa bàn dân cư, trong đó đặc biệt ưu tiên các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng núi cao và hải đảo.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2005: Đạt tỷ lệ ít nhất 15% trẻ em dưới 03 tuổi đến nhà trẻ; ít nhất 58% trẻ em từ 03 đến 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo; và ít nhất 85% trẻ em 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2010: Nâng tỷ lệ trẻ em dưới 03 tuổi đến nhà trẻ đạt 18%; trẻ em từ 03 đến 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 67%; và trẻ em 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 95%.
- Quy định rõ 04 loại hình cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: Cơ sở công lập (do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí); Cơ sở bán công (nhà nước đầu tư ban đầu hoặc do UBND cấp xã quản lý, hoạt động tự chủ tài chính hoặc được hỗ trợ một phần); Cơ sở dân lập (do các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế thành lập và đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách); Cơ sở tư thục (do cá nhân hoặc nhóm cá nhân đầu tư thành lập).
- Định hướng phân bổ địa bàn: Trường công lập được xây dựng chủ yếu tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Trường bán công phát triển chủ yếu ở vùng nông thôn bình thường và các khu vực có mức sống thấp tại đô thị. Khuyến khích phát triển trường dân lập, tư thục tại các thành phố, thị xã, khu công nghiệp và vùng kinh tế phát triển.
- Thực hiện chuyển đổi các trường mầm non công lập tại các địa bàn có kinh tế phát triển sang mô hình ngoài công lập hoặc đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo biên soạn và hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non thống nhất trên toàn quốc.
- Chương trình phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi trước tiểu học, tạo nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành nhân cách ban đầu và làm cầu nối vững chắc cho trẻ bước vào lớp một.
- Về biên chế giáo viên: Tập trung phân bổ biên chế cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo để làm nòng cốt chuyên môn và quản lý. Tại các đô thị, thị xã, khu công nghiệp phát triển, chỉ thực hiện tuyển mới giáo viên theo hình thức hợp đồng lao động.
- Lộ trình thực hiện: Trong năm 2002 và 2003, tập trung bố trí biên chế ban giám hiệu (hiệu trưởng, hiệu phó) và giáo viên nòng cốt cho các trường công lập vùng khó khăn, cũng như biên chế ban giám hiệu cho các trường bán công ở nông thôn. Các cơ sở còn thiếu chỉ tiêu được tuyển dụng giáo viên theo hình thức hợp đồng lao động.
- Chế độ chính sách cho giáo viên hợp đồng: Được hưởng đầy đủ các quyền lợi về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn và các danh hiệu tôn vinh như giáo viên trong biên chế. Nguồn chi trả được lấy từ học phí và các khoản thu hợp pháp khác.
- Hỗ trợ từ ngân sách: Đối với các cơ sở bán công, nếu nguồn thu không đủ chi trả lương và đóng bảo hiểm cho giáo viên hợp đồng, ngân sách nhà nước sẽ chi hỗ trợ để bảo đảm mức lương của giáo viên không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định và đóng đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị thực hiện theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó nhà nước tập trung đầu tư cho các vùng khó khăn, miền núi, hải đảo.
- Mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia: Phấn đấu đạt tỷ lệ 20% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia vào năm 2005 và nâng lên đạt 50% vào năm 2010.
- Đa dạng hóa nguồn tài chính phát triển giáo dục mầm non, bao gồm: Ngân sách nhà nước; học phí và đóng góp xây dựng; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn góp đầu tư; vốn vay ưu đãi từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng nhiệm vụ để ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo quy hoạch mạng lưới trường lớp, xác định quỹ đất xây dựng trường mầm non tại từng xã; quyết định mức học phí và đóng góp xây dựng sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn; thực hiện kế hoạch đào tạo giáo viên đạt chuẩn; dành ngân sách bảo đảm chế độ chính sách và hỗ trợ lương, bảo hiểm cho giáo viên hợp đồng tại các cơ sở công lập, bán công.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng chương trình, đề án phát triển giáo dục mầm non; quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch xây dựng cơ bản; bảo đảm thực hiện các tiêu chuẩn về chế độ chính sách cho giáo viên và đẩy mạnh xã hội hóa trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các trường, lớp mầm non công lập và bán công trên địa bàn quản lý.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/2002/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non đến năm 2010
1. Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các xã vùng núi cao, hải đảo; tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 06 tuổi, tạo điều kiện để trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Đến năm 2005:
- Tỷ lệ trẻ em dưới 03 tuổi đến nhà trẻ đạt ít nhất 15%;
- Tỷ lệ trẻ em từ 03 đến 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt ít nhất 58%;
- Tỷ lệ trẻ em 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt ít nhất 85%.
b) Đến năm 2010:
- Tỷ lệ trẻ em dưới 03 tuổi đến nhà trẻ đạt 18%;
- Tỷ lệ trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 67%;
- Tỷ lệ trẻ em 05 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 95%.
Điều 2. Định hướng phát triển các loại hình cơ sở giáo dục mầm non đến năm 2010
1. Các loại hình cơ sở giáo dục mầm non.
b) Cơ sở giáo dục mầm non bán công bao gồm:
Các cơ sở giáo dục mầm non do nhà nước đầu tư cơ sở vật chất ban đầu, các cơ sở giáo dục mầm non ở vùng nông thôn trước đây do hợp tác xã nông nghiệp đầu tư nay do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý và hoạt động trên cơ sở tự quản lý về tài chính, nhân lực hoặc được ngân sách địa phương hỗ trợ cần thiết để bảo đảm chất lượng giáo dục.
c) Cơ sở giáo dục mầm non dân lập bao gồm các trường, lớp mầm non do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế được phép thành lập, đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.
d) Cơ sở giáo dục mầm non tư thục bao gồm các trường, lớp mầm non do cá nhân hoặc một nhóm cá nhân được phép thành lập và đầu tư.
2. Định hướng phát triển.
a) Cơ sở giáo dục mầm non công lập được xây dựng chủ yếu ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ quy định.
b) Cơ sở giáo dục mầm non bán công được xây dựng chủ yếu ở vùng nông thôn không thuộc diện nêu ở điểm a nói trên và ở các địa bàn có mức sống thấp của thành phố, thị xã, thị trấn;
c) Khuyến khích việc lập trường, lớp mầm non dân lập, tư thục ở thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp và những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển;
d) Thực hiện việc chuyển các trường, lớp mầm non công lập ở địa bàn kinh tế - xã hội phát triển, thành phố, thị xã, thị trấn và khu công nghiệp sang hoạt động theo mô hình trường, lớp ngoài công lập hoặc mô hình đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của Nhà nước.
Điều 3. Xây dựng chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn và hướng dẫn thực hiện. Chương trình phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi trước tiểu học; tạo cơ sở để trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; là cầu nối giữa mẫu giáo với lớp một.
Điều 4. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
1. Biên chế giáo viên mầm non:
a) Biên chế giáo viên mầm non được tập trung phân bổ cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã vùng núi cao, hải đảo để làm nòng cốt về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý phát triển giáo dục mầm non của các địa phương này.
b) Tỷ lệ giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước phải được xác định và bố trí theo đặc điểm vùng, miền, mật độ dân cư; từng bước khắc phục tình trạng bất hợp lý trong cơ cấu biên chế giáo viên mầm non hiện nay.
c) Ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển như các thành phố, thị xã, thị trấn, các địa bàn có khu công nghiệp tập trung, nhà máy, xí nghiệp chỉ tuyển mới giáo viên mầm non làm việc theo hợp đồng lao động.
d) Năm 2002 và 2003 tập trung chỉ đạo để các trường công lập thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có biên chế hiệu trưởng, hiệu phó và một số giáo viên nòng cốt về chuyên môn nghiệp vụ; các trường mầm non bán công ở nông thôn có biên chế hiệu trưởng, hiệu phó.
đ) Các cơ sở giáo dục mầm non còn thiếu giáo viên theo quy định của Nhà nước, được tuyển đủ giáo viên theo hình thức hợp đồng lao động (dưới đây gọi tắt là giáo viên hợp đồng).
2. Chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non
Giáo viên hợp đồng được hưởng chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các danh hiệu tôn vinh nhà giáo như giáo viên trong biên chế; tiền lương, phụ cấp, các khoản bảo hiểm phải đóng được chi trả từ nguồn thu học phí và các khoản thu hợp pháp khác.
Đối với những cơ sở giáo dục mầm non bán công, nếu nguồn thu nêu trên không đủ để chi trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho giáo viên hợp đồng thì phần còn thiếu được ngân sách nhà nước chi hỗ trợ để bảo đảm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trả tiền lương của những giáo viên này không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
Điều 5. Chính sách đầu tư và quy hoạch phát triển giáo dục mầm non
b) Nguồn thu học phí, đóng góp xây dựng trường theo quy định hiện hành.
c) Các khoản tài trợ, viện trợ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Vốn góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất.
đ) Vốn vay của ngân hàng và các tổ chức tín dụng với lãi suất ưu đãi.
e) Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo:
b) Thực hiện kế hoạch xây dựng trường, lớp học theo Quy hoạch mạng lưới, tăng cường trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho các cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non.
c) Quyết định mức học phí và đóng góp xây dựng trường, lớp mầm non công lập, bán công phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trên cơ sở phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
đ) Xây dựng và thực hiện kế hoạch biên chế, hợp đồng giáo viên mầm non hàng năm, báo cáo kết quả với Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Dành ngân sách để bảo đảm thực hiện các chính sách chế độ cho giáo viên theo quy định của Nhà nước; hỗ trợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho giáo viên mầm non làm việc theo hợp đồng lao động tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
Xây dựng chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và xây dựng cơ bản các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn về chế độ và chính sách cho giáo viên mầm non trên địa bàn.
Thực hiện xã hội hoá đối với sự nghiệp giáo dục mầm non trên địa bàn.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng trường, lớp mầm non công lập, bán công trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1 Chỉ thị 39-CT-KH-TV năm 1964 về phương hướng nhiệm vụ phát triển giáo dục trong năm học 1964-1965 do Bộ Giáo dục ban hành
- 2 Thông tư 114/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 60/2011/QĐ-TTg quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 05/2003/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và đào tạo-Bộ Tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 39-CT-KH-TV năm 1964 về phương hướng nhiệm vụ phát triển giáo dục trong năm học 1964-1965 do Bộ Giáo dục ban hành
- 3 Luật Giáo dục 1998
- 4 Quyết định 201/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 114/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 do Bộ Tài chính ban hành