Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1612/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022-2027. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập tôn chỉ, mục đích, quyền hạn, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Hội nhằm tập hợp, đoàn kết lực lượng doanh nhân cựu chiến binh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Phê duyệt và hiệu lực thi hành quyết định

  • Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022-2027 đã được Đại hội đại biểu của Hội thông qua ngày 28/7/2022.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công thương; Chủ tịch Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:

  • Hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự quản.
  • Bảo đảm tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi quyết sách.
  • Tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không dựa vào ngân sách nhà nước.
  • Hoạt động phi lợi nhuận, mục tiêu tập trung hỗ trợ hội viên và cống hiến cho xã hội.
  • Tuân thủ nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.

- Quyền hạn của Hội Doanh nhân Cựu chiến binh

  • Tuyên truyền và đại diện: Tuyên truyền rộng rãi về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  • Tham gia xây dựng chính sách: Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động.
  • Hợp tác và tài chính: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ; gây quỹ Hội từ hội phí của hội viên để tự trang trải kinh phí; tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được giao.

- Nhiệm vụ của Hội Doanh nhân Cựu chiến binh

  • Chấp hành pháp luật: Tuân thủ các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động hội và triển khai nghiêm túc các nội dung của Điều lệ Hội.
  • Đoàn kết và phát triển: Tập hợp, đoàn kết hội viên nhằm phát huy tài năng, trí tuệ và sức mạnh của doanh nhân cựu chiến binh trong phát triển kinh tế - xã hội, tham gia xóa đói giảm nghèo và các hoạt động xã hội.
  • Bồi dưỡng hội viên: Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ đúng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
  • Giải quyết nội bộ và đạo đức: Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội; xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội; quản lý, sử dụng tài chính đúng quy định pháp luật.

- Chế độ hội viên (Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ)

  • Hội viên chính thức: Là doanh nhân Cựu chiến binh đang sinh sống tại tỉnh Yên Bái, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập. Yêu cầu có đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
  • Hội viên liên kết: Các chủ doanh nghiệp là Cựu chiến binh không đủ điều kiện hoặc tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập Hội.
  • Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động của Hội; thảo luận, biểu quyết các chủ trương; ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới; khen thưởng và xin ra khỏi Hội.
  • Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn; bảo vệ uy tín của Hội, không tự ý nhân danh Hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
  • Thủ tục kết nạp và ra hội: Việc kết nạp do Ban Chấp hành quyết định dựa trên đơn tự nguyện của đối tượng đủ tiêu chuẩn. Hội viên sẽ bị xóa tên khỏi danh sách nếu không đóng hội phí hoặc không sinh hoạt liên tục trong 06 tháng không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm pháp luật. Khi ra hội phải làm đơn trả lại thẻ và bàn giao công việc, tài sản (nếu có).

- Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy Hội

Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái được tổ chức theo hệ thống chặt chẽ gồm:

  • Đại hội: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 1/2 số đại biểu chính thức đề nghị. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên chính thức tham gia. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành.
  • Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra, có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Ban Chấp hành chịu trách nhiệm lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; quyết định chương trình công tác năm; ban hành các quy chế quản lý nội bộ (tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật); bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Ban Chấp hành họp 02 lần/năm, các quyết định được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp tán thành.
  • Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên). Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành điều hành công việc giữa hai kỳ họp; họp định kỳ 03 tháng một lần; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự lãnh đạo các đơn vị này.
  • Ban Kiểm tra Hội: Gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu. Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên, tổ chức.
  • Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các phiên họp và ký ban hành văn bản. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực được giao.
  • Văn phòng Hội: Do Ban Chấp hành quyết định thành lập để giải quyết các công việc hành chính, quản lý tài chính, tài sản của Hội theo quy chế.
  • Chia, tách, sáp nhập, giải thể: Được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định liên quan.

- Quản lý tài chính và tài sản của Hội

  • Nguồn tài chính của Hội: Gồm lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động hợp pháp của Hội; tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao.
  • Các khoản chi: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; mua sắm phương tiện làm việc; chi lương, chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
  • Quản lý tài sản: Tài sản của Hội (trang thiết bị, phương tiện) được hình thành từ kinh phí của Hội hoặc do hiến, tặng. Tài sản và tài chính phải được sử dụng đúng mục đích hoạt động của Hội, tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành.

- Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành

  • Khen thưởng: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của Hội được khen thưởng theo quy định pháp luật và quy chế nội bộ.
  • Kỷ luật: Hội viên vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
  • Sửa đổi Điều lệ: Chỉ Đại hội Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 7 Chương, 25 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1612/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 16 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN CỰU CHIẾN BINH TỈNH YÊN BÁI KHÓA I, NHIỆM KỲ 2022- 2027

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 01/2022/TT-BNV ngày 16/01/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 437/TTr-SNV ngày 06/9/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022-2027 thông qua ngày 28/7/2022.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Công thương; Chủ tịch Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Trung tâm điều hành thông minh tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH




Trần Huy Tuấn

 

ĐIỀU LỆ

HỘI DOANH NHÂN CỰU CHIẾN BINH TỈNH YÊN BÁI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1612/QĐ-UBND ngày 16/9/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

Tên hội: Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tự nguyện của các doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái đã và đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2. Hội hoạt động nhằm mục đích tập hợp các doanh nhân là Cựu chiến binh tỉnh đoàn kết, hợp tác, gắn bó tình đồng chí, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại cơ quan thường trực Hội Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái - Tổ 1 phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh Yên Bái, trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các doanh nhân là Cựu chiến binh tỉnh.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công thương và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động chính của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định pháp luật.

3. Tham gia chương trình, dự án, đề tài, nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ của Hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Triển khai các nội dung của Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển những lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, phát huy tài năng trí tuệ và sức mạnh của các Doanh nhân Cựu chiến binh trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, tham gia vào các hoạt động xã hội xóa đói giảm nghèo góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên chính thức: Là các doanh nhân Cựu chiến binh đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tán thành điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận là hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên liên kết: Các chủ doanh nghiệp là Cựu chiến binh, không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ hội, tự nguyện xin vào Hội thì được xem xét công nhận là hội viên liên kết.

3. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Các Doanh nhân là Cựu chiến binh có đủ sức khỏe không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.

Điều 9. Quyền của Hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được rút tên khỏi Hội khi không có điều kiện sinh hoạt, hoạt động trong tổ chức Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra hội

1. Hội viên có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này tán thành Điều lệ hội, có đơn xin ra nhập hội, được Ban Chấp hành hội đồng ý và quyết định cho phép ra nhập Hội.

2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách, ra khỏi hội. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn trả lại thẻ bàn giao công việc, kinh phí trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội;

2. Ban Chấp hành;

3. Ban Thường vụ;

4. Ban Kiểm tra;

5. Văn phòng Hội.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất 1/2 số Đại biểu chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;

c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra;

đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành.

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ.

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập hợp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra.

a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành hội quy định.

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

- Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 18. Văn phòng Hội

Văn phòng Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập. Văn phòng Hội có nhiệm vụ: Thực hiện các công việc hành chính; quản lý tài sản, tài chính của Hội; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành Hội phê duyệt.

Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội

a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi mua sắm phương tiện;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng

1. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 23. Kỷ luật

1. Hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tùy từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái gồm 7 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2022-2027 thông qua ngày 28/7/2022 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1612/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022-2027

Số hiệu: 1612/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Trần Huy Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1612/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký