Quyết định 1613/2005/QĐ-UBND ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nhằm chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy chế.
Phần mở đầu và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 2)
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã tại tỉnh Cao Bằng.
- Hủy bỏ điểm 2 Điều 4 của Quy chế tạm thời về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 2458/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Cao Bằng.
Hồ sơ của người đăng ký dự tuyển (Điều 5)
Người tham gia dự tuyển công chức cấp xã phải chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn xin dự tuyển công chức.
- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.
- Lý lịch cá nhân theo mẫu thống nhất, có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang học tập, công tác.
- Bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển. Khi trúng tuyển, người dự tuyển phải xuất trình bản chính để đối chiếu, kiểm tra.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế nhà nước có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên cấp, có giá trị trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Hai (02) phong bì có dán tem sẵn, ghi rõ họ tên và địa chỉ người nhận tin.
Kế hoạch và Thông báo tuyển dụng công chức (Điều 6 - Điều 7)
Công tác xây dựng kế hoạch và thông tin tuyển dụng được thực hiện chặt chẽ theo quy trình:
- Kế hoạch tuyển dụng (Điều 6): Hàng năm, vào Quý I, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ. Nội dung kế hoạch phải làm rõ: số lượng, ngạch công chức cần tuyển, hình thức, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng, thời gian thực hiện và dự kiến phương án bố trí công tác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi tờ trình kế hoạch đến Sở Nội vụ để xem xét, cho ý kiến thống nhất trước khi triển khai thực hiện.
- Thông báo tuyển dụng (Điều 7): Phải được thực hiện trước ngày tổ chức tuyển dụng ít nhất 45 ngày. Thông báo được niêm yết công khai bằng văn bản tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, các xóm, tổ dân phố, nơi tập trung dân cư và phát sóng trên đài phát thanh cấp huyện. Nội dung thông báo gồm: số lượng cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký, địa điểm nộp hồ sơ và lệ phí dự tuyển.
Hội đồng xét tuyển dụng công chức cấp xã (Điều 9)
Hội đồng xét tuyển dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, được phép sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong thời gian hoạt động. Thành phần Hội đồng gồm từ 5 đến 7 thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội.
- Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội phụ trách công tác xây dựng chính quyền.
- Các Ủy viên: Trưởng các phòng chuyên môn có liên quan đến chức danh công chức cần tuyển dụng.
- Hội đồng có trách nhiệm mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện tham dự khi tổ chức xét tuyển.
Quy trình xét tuyển dụng chi tiết (Điều 10)
Quy trình xét tuyển dụng được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Đánh giá hồ sơ: Hội đồng xét tuyển căn cứ vào kế hoạch đã được duyệt, chỉ tiêu biên chế và tiêu chuẩn chức danh theo Quyết định 04/2004/QĐ-BNV để xem xét từng hồ sơ, lựa chọn người có chuyên môn phù hợp, đủ sức khỏe và phẩm chất đạo đức.
- Nguyên tắc làm việc: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ và quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp phải ghi nhận đầy đủ thành phần, số lượng thành viên có mặt/vắng mặt, diễn biến cuộc họp và kết quả bỏ phiếu cụ thể của từng thí sinh. Người trúng tuyển phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý cao nhất và đạt trên 50% tổng số phiếu.
- Báo cáo kết quả: Hội đồng báo cáo kết quả xét tuyển lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trình Sở Nội vụ cho ý kiến: Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày kể từ ngày xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình kèm hồ sơ, biên bản gửi Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ phản hồi: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Nội vụ phải có văn bản trả lời chính thức về kết quả tuyển dụng.
- Công nhận kết quả: Chậm nhất 7 ngày sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận kết quả và thông báo đến từng người dự tuyển.
- Quyết định tuyển dụng: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tuyển dụng, phân công nhiệm vụ cụ thể và bố trí công chức về nhận công tác tại xã, phường, thị trấn.
Chính sách ưu tiên trong xét tuyển dụng (Điều 8)
Trong trường hợp một vị trí tuyển dụng có nhiều người đăng ký, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung, việc xét tuyển sẽ áp dụng thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (từ mức 1 đến mức 8) như sau:
- Người dự tuyển là con liệt sĩ, hoặc bản thân là thương binh, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Người dự tuyển là đồng bào các dân tộc thiểu số ít người như: Dao, Mông, Sán chỉ, Lô lô… (ngoại trừ dân tộc Tày và Nùng).
- Người dự tuyển hiện đang cư trú tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và có nguyện vọng gắn bó công tác lâu dài tại địa phương.
- Con của thương binh, con của bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ miền núi từ 2 năm trở lên và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao hơn.
- Trường hợp hai người có cùng trình độ chuyên môn thì ưu tiên người có kết quả học tập cao hơn.
- Người có sự hiểu biết và sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương nơi tuyển dụng.
Giải quyết khiếu nại và Tổ chức thực hiện (Điều 11 - Điều 14)
- Giải quyết khiếu nại (Điều 11): Trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả, người dự tuyển có quyền nộp đơn khiếu nại. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại sẽ không được xem xét. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của Hội đồng, người dự tuyển có thể tiếp tục khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 12): Tổ chức thực hiện công tác xét tuyển dụng công chức cấp xã nghiêm túc, đúng quy trình và quy định của Quy chế này.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ (Điều 13): Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và theo dõi sát sao việc thực hiện Quy chế trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xử lý vi phạm (Điều 14): Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế xét tuyển sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1613/2005/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 14 tháng 07 năm 2005 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ XÉT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
Căn cứ đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã.
Hủy bỏ điểm 2 - điều 4 - Quy chế tạm thời về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp xã ban hành theo Quyết định số 2458/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ XÉT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1613/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh
Quy chế này áp dụng cho các kỳ xét tuyển dụng công chức làm việc tại UBND các xã, phường, thị trấn, bao gồm các chức danh sau:
1.1. Chỉ huy trưởng quân sự;
1.2. Trưởng công an (nơi chưa bố trí công an chính qui);
1.3. Văn phòng - Thống kê;
1.4. Tư pháp - Hộ tịch;
1.5. Tài chính - Kế toán;
1.6. Địa chính - Xây dựng;
1.7. Văn hóa - Xã hội.
Điều 2. Nguyên tắc xét tuyển dụng
Việc xét tuyển dụng công chức phải căn cứ nhu cầu công việc, vị trí công tác, biên chế được giao và đảm bảo tiêu chuẩn, số lượng các chức danh cần tuyển dụng.
Việc xét tuyển dụng công chức phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ và theo đúng quy trình xét tuyển dụng công chức.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý và tổ chức xét tuyển dụng công chức cấp xã
Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm quản lý và tổ chức xét tuyển dụng công chức cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét tuyển dụng công chức để thực hiện việc tổ chức xét tuyển dụng công chức.
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH XÉT TUYỂN DỤNG
Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển
Người đăng ký tự tuyển công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
4.1. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với ngạch đăng ký dự tuyển theo các tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
4.2. Là công dân Việt Nam;
4.3. Phẩm chất, đạo đức tốt;
4.4. Tuổi đời từ 18 đến 35 tuổi;
Các đối tượng sau đây tuổi đời có thể trên 35 nhưng không quá 45 tuổi:
a) Đã từng là cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện trở lên; đã từng là cán bộ chuyên trách, không chuyên trách hoặc công chức cấp xã (trừ các trường hợp bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc)
b) Đã từng là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các đơn vị thuộc Công an nhân dân.
4.5. Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ;
4.6. Không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
4.7. Trong quá trình tổ chức tuyển dụng, UBND cấp huyện có thể bổ sung một số điều kiện dự tuyển khác. Các điều kiện này phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng và tình hình thực tế của địa phương để quy định cho phù hợp.
5.1. Đơn xin dự tuyển;
5.2. Bản sao Giấy khai sinh;
5.3. Lý lịch cá nhân (theo mẫu thống nhất), có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập;
5.4. Các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển (bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Khi trúng tuyển phải xuất trình bằng chính để kiểm tra;
5.5. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
5.6. Hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi nhận.
Điều 6. Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã:
6.1. Thời gian lập và báo cáo kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã:
- Quý I hàng năm, UBND huyện lập kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
6.2. Nội dung kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã:
+ Số lượng công chức cần tuyển;
+ Ngạch công chức cần tuyển;
+ Hình thức tuyển dụng;
+ Tiêu chuẩn tuyển dụng;
+ Điều kiện tuyển dụng;
+ Thời gian tuyển dụng;
+ Dự kiến bố trí công tác.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị lập tờ trình về kế hoạch tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ xem xét, cho ý kiến.
- Sau khi thống nhất ý kiến của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện, thị tổ chức thực hiện theo kế hoạch.
* Thời gian thông báo: Trước ngày tổ chức tuyển dụng 45 ngày.
* Hình thức thông báo:
+ Bằng văn bản gửi đến các xã, phường, thị trấn trong huyện, thị để niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, các xóm, tổ dân phố và những nơi tập trung dân cư.
+ Thông báo trên đài phát thanh của huyện.
* Nội dung thông báo bao gồm: các thông tin cần thiết về số lượng công chức cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, địa điểm nộp hồ sơ, lệ phí dự tuyển.
Điều 9. Hội đồng xét tuyển dụng công chức cấp xã:
- Hội đồng xét tuyển dụng công chức được phép sử dụng con dấu của UBND huyện, thị trong thời gian hoạt động.
- Thành phần Hội đồng xét tuyển dụng từ 5 - 7 người, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND huyện;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội;
+ Thư ký Hội đồng tuyển dụng là Chuyên viên Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, phụ trách công tác xây dựng chính quyền.
+ Ủy viên của Hội đồng là Trưởng các phòng chuyên môn có công chức cần tuyển dụng.
Khi tổ chức xét tuyển dụng công chức, Hội đồng xét tuyển dụng có trách nhiệm mời đại diện Thường trực HĐND huyện, thị tham dự.
Điều 10. Quy trình xét tuyển dụng công chức cấp xã:
a) Căn cứ kế hoạch tuyển dụng (sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt), biên chế của các xã, phường, thị trấn và tiêu chuẩn quy định của từng chức danh công chức cấp xã quy định tại Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng xét tuyển dụng xem xét từng hồ sơ người dự tuyển, lựa chọn những người có trình độ chuyên môn phù hợp, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức để dự kiến tuyển dụng.
- Hội đồng xét tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ và kết luận trên cơ sở bỏ phiếu kín.
- Biên bản xét tuyển dụng công chức cấp xã phải ghi rõ:
+ Thành phần Hội đồng xét tuyển;
+ Số có mặt;
+ Số vắng mặt;
+ Diễn biến cuộc họp;
+ Kết quả xét tuyển dụng đối với từng người dự tuyển (ghi rõ tỷ lệ phiếu nhất trí trên tổng số phiếu).
- Người trúng tuyển là người có tỷ lệ phiếu nhất trí cao nhất và đạt trên 50% trở lên.
b) Hội đồng xét tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND huyện, thị về kết quả xét tuyển dụng công chức cấp xã.
c) Chậm nhất 15 ngày sau khi tổ chức xét tuyển dụng, Chủ tịch UBND huyện, thị lập tờ trình về việc tuyển dụng công chức cấp xã (kèm theo hồ sơ, biên bản họp xét tuyển) gửi Sở Nội vụ để cho ý kiến.
d) Chậm nhất 10 ngày sau khi nhận được văn bản đề nghị của UBND huyện, Sở Nội vụ có văn bản trả lời các huyện về kết quả tuyển dụng công chức cấp xã.
e) Chậm nhất 7 ngày sau khi nhận được ý kiến của Sở Nội vụ, UBND huyện ra quyết định công nhận kết quả xét tuyển dụng và thông báo kết quả xét tuyển đến từng người dự tuyển.
f) Chậm nhất 30 ngày sau khi thông báo kết quả xét tuyển, UBND huyện, thị ra quyết định tuyển dụng và phân công nhiệm vụ cho công chức đến nhận công tác tại xã, phường, thị trấn (Quyết định phải nêu chức danh cụ thể đảm nhiệm).
Điều 8. Ưu tiên trong xét tuyển dụng
Trường hợp một vị trí công tác có nhiều người cùng đăng ký dự tuyển, ngoài các tiêu chuẩn quy định cụ thể tại Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, việc xét tuyển dụng áp dụng một số ưu tiên sau:
(Điểm ưu tiên đánh dấu theo thứ tự từ 1 đến 7; số 1 là ưu tiên nhất)
8.1. Con liệt sĩ hoặc bản thân người dự tuyển là thương binh, Anh hùng lao động, Anh hùng quân đội;
8.2. Người dự tuyển là đồng bào dân tộc Dao, Mông, Sán chỉ, Lô lô… (trừ Tày, Nùng);
8.3. Người dự tuyển hiện đang cư trú tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và có nguyện vọng công tác tại địa phương;
8.4. Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên;
8.5. Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên tri thức trẻ tình nguyện phục vụ miền núi từ 2 năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
8.6. Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao hơn;
8.7. Nếu 2 người cùng trình độ chuyên môn như nhau thì chọn người có kết quả học tập cao hơn;
8.8. Người hiểu biết tiếng dân tộc tại địa phương.
Điều 11. Giải quyết khiếu nại về xét tuyển dụng công chức
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, người dự xét tuyển dụng có thể làm đơn khiếu nại về kết quả tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại và trả lời cho đương sự biết. Sau thời gian quy định, mọi khiếu nại (nếu có) sẽ không giải quyết.
Trường hợp kết quả giải quyết khiếu nại của Hội đồng xét tuyển dụng chưa thỏa đáng, người dự tuyển có thể gửi đơn đến UBND huyện, thị để xem xét, giải quyết.
Điều 13. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thực hiện Quy chế này.
- 1 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 03/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 60/2012/QĐ-UBND về quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 1109/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 03/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6 Quyết định 60/2012/QĐ-UBND về quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh