Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa việc quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hiện trạng quy hoạch đất lâm nghiệp trước khi rà soát, điều chỉnh
Trước khi tiến hành điều chỉnh, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Hà Giang được ghi nhận là 566.723,4 ha. Cơ cấu cụ thể bao gồm:
- Đất có rừng: Đạt 437.217,9 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm phần lớn với 358.147,0 ha và rừng trồng đạt 79.070,9 ha.
- Đất chưa có rừng: Chiếm diện tích 129.505,75 ha.
- Phân theo chức năng của ba loại rừng:
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích 50.994,0 ha (trong đó đất có rừng là 44.254,8 ha; đất chưa có rừng là 6.739,2 ha).
- Rừng phòng hộ: Tổng diện tích 255.053,9 ha (trong đó đất có rừng là 196.114,2 ha; đất chưa có rừng là 58.939,7 ha).
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích 260.675,5 ha (trong đó đất có rừng là 196.848,9 ha; đất chưa có rừng là 63.826,6 ha).
- Nội dung điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng
Sau khi tiến hành rà soát và điều chỉnh, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Hà Giang tăng lên 567.987,8 ha (tăng thêm 1.264,4 ha so với trước khi điều chỉnh). Trong đó, đất có rừng đạt 448.628,1 ha (rừng tự nhiên là 368.894,2 ha; rừng trồng là 79.733,9 ha) và đất chưa có rừng giảm xuống còn 119.359,7 ha. Sự thay đổi chi tiết theo từng loại rừng cụ thể như sau:
- Rừng đặc dụng: Điều chỉnh tăng lên 59.544,4 ha (tăng thêm 8.550,4 ha). Trong đó, diện tích đất có rừng là 50.450,6 ha và đất chưa có rừng là 9.093,8 ha.
- Rừng phòng hộ: Điều chỉnh giảm xuống còn 231.800,5 ha (giảm mạnh 23.253,4 ha). Trong đó, diện tích đất có rừng là 184.883,8 ha và đất chưa có rừng là 46.916,8 ha.
- Rừng sản xuất: Điều chỉnh tăng lên 276.642,9 ha (tăng thêm 15.967,4 ha). Trong đó, diện tích đất có rừng là 213.293,8 ha và đất chưa có rừng là 63.349,1 ha.
- Hồ sơ quy hoạch kèm theo: Toàn bộ nội dung điều chỉnh được cụ thể hóa bằng biểu quy hoạch phân theo đơn vị hành chính, bản đồ hiện trạng 3 loại rừng, bản đồ rà soát điều chỉnh quy hoạch cấp tỉnh (tỷ lệ 1/100.000), cấp huyện (tỷ lệ 1/50.000), cấp xã (tỷ lệ 1/10.000) cùng các tài liệu liên quan.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả quy hoạch đã điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Căn cứ vào kết quả rà soát và bản đồ quy hoạch được phê duyệt để tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và triển khai các dự án lâm nghiệp đúng với chức năng của từng loại rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương và các chủ rừng tiến hành bàn giao kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng, bảo đảm việc quản lý sử dụng đất đai phù hợp với quy hoạch, đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng của địa phương mình, bảo đảm phù hợp và thống nhất với quy hoạch chung của tỉnh đã được phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1619/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 30 tháng 07 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ, về Tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ;
Căn cứ Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, về ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất;
Căn cứ Quyết định số 845/QĐ-BNN-TCLN ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành bộ tiêu chí rà soát diện tích quy hoạch đất rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất;
Căn cứ Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về Điều chỉnh Quy hoạch ba loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Hà Giang;
Căn cứ Văn bản số 124/TCLN-KHTC ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Tổng cục Lâm nghiệp, về việc thẩm định kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng tỉnh Hà Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về Điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và 3 loại rừng giai đoạn 2016-2025 tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 186/TTr-SNN-KL ngày 30 tháng 7 năm 2018;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
1. Hiện trạng quy hoạch đất lâm nghiệp trước khi rà soát, điều chỉnh.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp 566.723,4 ha, trong đó: đất có rừng 437.217,9 ha (rừng tự nhiên 358.147,0 ha; rừng trồng 79.070,9 ha); đất chưa có rừng 129.50575 ha.
- Phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 50.994,0 ha (có rừng 44.254,8 ha; chưa có rừng 6.739,2 ha);
+ Rừng phòng hộ: 255.053,9 ha (có rừng 196.114,2 ha; chưa có rừng 58.939,7 ha);
+ Rừng sản xuất: 260.675,5 ha (có rừng 196.848,9 ha; chưa có rừng 63.826,6 ha);
2. Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 567.987,8 ha (tăng 1.264,4 ha), trong đó: đất có rừng 448.628,1 ha (rừng tự nhiên: 368.894,2 ha; rừng trồng: 79.733,9 ha); đất chưa có rừng 119.359,7 ha.
- Phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 59.544,4 ha (tăng 8.550,4 ha), trong đó: đất có rừng 50.450,6 ha; đất chưa có rừng 9.093,8 ha.
+ Rừng phòng hộ: 231.800,5 ha (giảm 23.253,4 ha), trong đó: đất có rừng 184.883.8 ha; đất chưa có rừng 46.916,8 ha.
+ Rừng sản xuất: 276.642,9 ha (tăng 15.967,4 ha), trong đó: đất có rừng 213.293.8 ha; đất chưa có rừng 63.349,1 ha.
(Có biểu quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng phân theo đơn vị hành chính; bản đồ hiện trạng 3 loại rừng; bản đồ rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000, cấp huyện tỷ lệ 1/50.000, cấp xã tỷ lệ 1/10.000 và các tài liệu liên quan kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Căn cứ Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng; bản đồ rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng được phê duyệt, tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện các dự án lâm nghiệp đúng với chức năng ba loại rừng đã quy hoạch.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương và các chủ rừng tiến hành bàn giao kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng đảm bảo quản lý sử dụng phù hợp với quy hoạch, đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng của địa phương theo quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng của tỉnh tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Hà Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ HOẠCH 3 LOẠI RỪNG PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Giang)
Đơn vị: Ha
| Loại đất, loại rừng | Tổng tỉnh | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Đồng Văn | Bắc Mê | Bắc Quang | Hoàng Su Phì | Mèo Vạc | Quản Bạ | Quang Bình | TP. Hà Giang | Vị Xuyên | Xín Mần | Yên Minh | ||
| Tổng diện tích tự nhiên | 792.948,3 | 45.171,2 | 85.606,5 | 110.564,5 | 63.238,0 | 57.418,2 | 54.223,9 | 79.178,3 | 13.345,9 | 147.840,9 | 58.702,2 | 77.658,8 |
| I. Đất QH lâm nghiệp | 567.987,8 | 22.584,0 | 73.797,8 | 80.379,9 | 40.436,3 | 32.844,4 | 37.583,2 | 62.034,3 | 10.089,6 | 119.283,3 | 37.886,3 | 51.068,8 |
| 1. Đất rừng đặc dụng | 59.544,4 | - | 14.078,7 | - | 1.543,7 | 5.729,5 | 7.101,9 | - | 2.152,3 | 25.955,5 |
| 2.982,9 |
| a) Đất có rừng | 50.450,6 | - | 10.528,1 | - | 1.331,5 | 4.560,8 | 6.195,7 | - | 2.067,7 | 23.839,8 | - | 1.927,1 |
| - Rừng tự nhiên | 48.998,6 | - | 10.368,0 | - | 1.164,7 | 4.404,4 | 6.111,1 | - | 2.066,6 | 22.970,0 | - | 1.913,8 |
| - Rừng trồng | 1.452,0 | - | 160,1 | - | 166,9 | 156,4 | 84,6 | - | 1,1 | 869,8 | - | 13,3 |
| b) Đất chưa có rừng | 9.093,8 | - | 3.550,5 | - | 212,1 | 1.168,8 | 906,3 | - | 84,6 | 2.115,7 | - | 1.055,9 |
| - Đất trống có cây gỗ TS | 2.867,9 | - | 1.253,9 | - | 43,7 | 139,7 | 394,1 | - | 18,8 | 818,0 | - | 199,7 |
| - Đất trống không có cây gỗ TS | 4.682,3 | - | 1.669,8 | - | 100,0 | 703,4 | 336,4 | - | 43,4 | 1.008,3 | - | 820,9 |
| - Đất trống khác | 1.543,7 | - | 626,8 | - | 68,4 | 325,7 | 175,7 | - | 22,4 | 289,4 | - | 35,2 |
| 2. Đất rừng phòng hộ | 231.800,5 | 21.665,6 | 21.648,0 | 17.019,5 | 18.106,8 | 25.507,0 | 27.840,9 | 18.264,9 | 2.672,8 | 26.501,2 | 19.096,2 | 33.477,6 |
| a) Đất có rừng | 184.883,8 | 16.773,0 | 17.158,6 | 16.260,6 | 15.700,4 | 15.144,4 | 23.583,6 | 17.202,5 | 2.434,5 | 24.138,5 | 17.008,2 | 19.479,5 |
| - Rừng tự nhiên | 167.429,2 | 14.948,9 | 15.099,2 | 16.226,2 | 13.026,9 | 12.495,3 | 22.591,5 | 16.534,9 | 2.414,7 | 23.544,3 | 15.342,3 | 15.205,1 |
| - Rừng trồng | 17.454,6 | 1.824,1 | 2.059,3 | 34,4 | 2.673,6 | 2.649,1 | 992,1 | 667,6 | 19,8 | 594,3 | 1.665,9 | 4.274,3 |
| b) Đất chưa có rừng | 46.916,8 | 4.892,6 | 4.489,5 | 758,9 | 2.406,3 | 10.362,6 | 4.257,3 | 1.062,4 | 238,4 | 2.362,7 | 2.088,0 | 13.998,2 |
| - Đất trống có cây gỗ TS | 16.535,4 | 1.152,3 | 1.873,2 | 311,2 | 418,3 | 2.038,0 | 1.630,6 | 689,9 | 122,5 | 794,7 | 677,6 | 6.827,1 |
| - Đất trống không có cây gỗ TS | 27.083,7 | 3.739,4 | 2.381,1 | 380,8 | 1.497,5 | 6.983,4 | 2.182,0 | 328,5 | 66,1 | 1.520,4 | 1.210,0 | 6.794,5 |
| - Đất trống khác | 3.297,7 | 0,9 | 235,1 | 66,9 | 490,6 | 1.341,3 | 444,7 | 44,0 | 49,7 | 47,5 | 200,4 | 376,7 |
| 3. Đất rừng sản xuất | 276.642,9 | 918,3 | 38.071,1 | 63.360,4 | 20.785,9 | 1.607,8 | 2.640,4 | 43.769,5 | 5.264,5 | 66.826,6 | 18.790,1 | 14.608,2 |
| a) Đất có rừng | 213.293,8 | 699,3 | 23.642,1 | 55.980,0 | 16.012,7 | 725,6 | 1.684,1 | 35.778,6 | 4.769,1 | 53.740,0 | 12.673,2 | 7.589,1 |
| - Rừng tự nhiên | 152.466,5 | 115,9 | 19.312,4 | 32.676,0 | 12.225,2 | 670,1 | 1.185,1 | 27.040,9 | 3.409,0 | 42.121,7 | 9.758,5 | 3.951,5 |
| - Rừng trồng | 60.827,3 | 583,4 | 4.329,7 | 23.304,0 | 3.787,5 | 55,5 | 499,0 | 8.737,6 | 1.360,1 | 11.618,3 | 2.914,8 | 3.637,6 |
| b) Đất chưa có rừng | 63.349,1 | 219,1 | 14.429,0 | 7.380,4 | 4.773,2 | 882,2 | 956,3 | 7.990,9 | 495,3 | 13.086,6 | 6.116,9 | 7.019,2 |
| - Đất trống có cây gỗ TS | 23.226,3 | 35,8 | 4.101,9 | 2.521,8 | 1.381,5 | 181,4 | 270,8 | 3.406,7 | 230,0 | 6.076,8 | 1.996,5 | 3.023,1 |
| - Đất trống không có cây gỗ TS | 29.312,5 | 179,5 | 8.900,6 | 3.276,0 | 1.675,9 | 415,3 | 575,3 | 2.381,3 | 178,4 | 5.325,5 | 2.975,5 | 3.429,2 |
| - Đất trống khác | 10.810,3 | 3,8 | 1.426,5 | 1.582,6 | 1.715,9 | 285,5 | 110,2 | 2.203,0 | 86,9 | 1.684,3 | 1.144,9 | 566,8 |
| II. Đất ngoài QH lâm nghiệp | 224.960,58 | 22.587,23 | 11.808,70 | 30.184,59 | 22.801,67 | 24.573,84 | 16.640,71 | 17.143,96 | 3.256,34 | 28.557,59 | 20.815,87 | 26.590,03 |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3 Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 4 Quyết định 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 845/QĐ-BNN-TCLN năm 2016 Bộ tiêu chí rà soát diện tích quy hoạch đất rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển đổi sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 49/2016/QĐ-TTg Quy chế quản lý rừng sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2018 về điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và 3 loại rừng giai đoạn 2016-2025 tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 1879/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bổ sung diện tích trồng cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và Dự toán kinh phí Dự án quy hoạch bổ sung, điều chỉnh diện tích trồng cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp đến 2020 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035
- 6 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Công văn 4600/BNN-LN năm 2023 về ý kiến đối với hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị quyết 91/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 9 Quyết định 4860/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3 Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 4 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 1879/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bổ sung diện tích trồng cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và Dự toán kinh phí Dự án quy hoạch bổ sung, điều chỉnh diện tích trồng cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp đến 2020 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 7 Quyết định 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Quyết định 845/QĐ-BNN-TCLN năm 2016 Bộ tiêu chí rà soát diện tích quy hoạch đất rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển đổi sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 49/2016/QĐ-TTg Quy chế quản lý rừng sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2018 về điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và 3 loại rừng giai đoạn 2016-2025 tỉnh Hà Giang
- 12 Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
- 13 Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035
- 14 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15 Công văn 4600/BNN-LN năm 2023 về ý kiến đối với hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16 Nghị quyết 91/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 17 Quyết định 4860/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050