Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 162/2008/QĐ-TTg về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn

Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập các cơ chế hỗ trợ đặc thù, ưu tiên phát triển hoạt động khuyến nông và khuyến ngư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách cốt lõi của văn bản này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định xác định rõ phạm vi không gian và đối tượng thụ hưởng các chính sách ưu đãi bao gồm:

  • Áp dụng đối với các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư (gọi chung là khuyến nông) được quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
  • Địa bàn khó khăn được áp dụng chính sách bao gồm hai nhóm:
    • Các xã khó khăn thuộc Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
    • Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo danh sách được phê duyệt tại Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Mục tiêu của chính sách khuyến nông tại địa bàn khó khăn (Điều 2)

Việc triển khai các chính sách khuyến nông tại các vùng khó khăn hướng tới ba mục tiêu chiến lược:

  • Góp phần tích cực vào công tác xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy tăng thu nhập và cải thiện trực tiếp đời sống của người sản xuất thông qua các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
  • Đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm an ninh và quốc phòng tại các địa bàn trọng điểm, khó khăn.
  • Hỗ trợ xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực hoạt động cho hệ thống khuyến nông cơ sở tại các địa phương này.

- Các chính sách hỗ trợ khuyến nông cụ thể (Điều 3)

Quyết định quy định chi tiết 04 nhóm chính sách hỗ trợ ưu đãi vượt trội dành riêng cho địa bàn khó khăn:

  • Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư thiết yếu khác đối với các mô hình trình diễn thuộc chương trình, dự án khuyến nông của cả cấp Trung ương và cấp địa phương khi triển khai tại địa bàn khó khăn.
  • Hỗ trợ tập huấn và đào tạo: Người sản xuất và nhân viên khuyến nông tại địa bàn khó khăn được hỗ trợ 100% chi phí về tài liệu, chi phí đi lại, tiền ăn và tiền ở khi tham gia các lớp tập huấn, đào tạo do tổ chức khuyến nông Trung ương hoặc địa phương tổ chức. Nguồn kinh phí chi trả được phân định theo cấp quản lý dự án (dự án Trung ương chi từ nguồn khuyến nông Trung ương, dự án địa phương chi từ nguồn khuyến nông địa phương).
  • Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền: Thực hiện bổ sung vào Điều 2 Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, cấp báo “Nông nghiệp Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với định lượng 01 số trên mỗi ngày phát hành cho tổ chức khuyến nông xã thuộc địa bàn khó khăn.
  • Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ: Chính quyền địa phương có trách nhiệm ưu tiên cho các tổ chức cung cấp dịch vụ nông nghiệp tại địa bàn khó khăn trong việc thuê đất để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiếp cận các nguồn hỗ trợ khác.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4, Điều 5, Điều 6)

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quyết định được phân định rõ ràng:

  • Trách nhiệm của các Bộ ngành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Quyết định này, đồng thời ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết cho các địa phương áp dụng.
  • Trách nhiệm của địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách này trên địa bàn quản lý.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 162/2008/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ Ở ĐỊA BÀN KHÓ KHĂN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng

1. Quyết định này áp dụng cho các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư (sau đây gọi là khuyến nông) quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.

2. Địa bàn khó khăn bao gồm:

a. Các xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

b. Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Điều 2. Mục tiêu

1. Góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người sản xuất ở địa bàn khó khăn thông qua hoạt động khuyến nông.

2. Đóng góp cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ở địa bàn khó khăn.

3. Đóng góp cho việc xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở ở địa bàn khó khăn.

Điều 3. Chính sách khuyến nông ở địa bàn khó khăn

1. Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn

Hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư thiết yếu khác cho các mô hình trình diễn thuộc chương trình, dự án khuyến nông của địa phương và Trung ương thực hiện ở địa bàn khó khăn.

2. Hỗ trợ tập huấn và đào tạo

Hỗ trợ 100% về tài liệu, chi phí đi lại, ăn, ở cho người sản xuất và nhân viên khuyến nông ở các địa bàn khó khăn tham dự các lớp tập huấn, đào tạo do tổ chức khuyến nông Trung ương, địa phương tổ chức.

Nguồn chi trả từ kinh phí khuyến nông Trung ương cho lớp đào tạo, tập huấn thuộc chương trình, dự án khuyến nông Trung ương, từ kinh phí khuyến nông địa phương cho lớp đào tạo, tập huấn thuộc chương trình, dự án khuyến nông địa phương.

3. Hỗ trợ về hoạt động thông tin, tuyên truyền

Bổ sung Điều 2 Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: cấp báo “Nông nghiệp Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 01 số trên mỗi ngày phát hành cho khuyến nông xã thuộc địa bàn khó khăn.

4. Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ ở địa bàn khó khăn

Chính quyền địa phương ưu tiên cho các tổ chức cung cấp dịch vụ nông nghiệp ở địa bàn khó khăn về thuê đất để sản xuất, kinh doanh và các nguồn hỗ trợ khác.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này và hướng dẫn các địa phương thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 162/2008/QĐ-TTg về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 162/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/12/2008
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 17/12/2008
Số công báo: Từ số 653 đến số 654
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 162/2008/QĐ-TTg về chính sách khuy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký