Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 162/QĐ-UB NĂM 1987 VỀ ĐIỀU CHỈNH LỆ PHÍ KHAI THÁC ĐẤT CÔNG, CHỢ, BẾN, CẢNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Quyết định số 162/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 1987 nhằm điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng trên địa bàn thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung quy định tại quyết định này:

1. Mục đích và phạm vi điều chỉnh lệ phí

  • Mục đích thu lệ phí: Việc thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng nhằm đáp ứng nhu cầu chi phí xây dựng, tu bổ, sửa chữa chợ, đường phố, bến, cảng và bù đắp các phí tổn phục vụ trong quá trình sử dụng các công trình này.
  • Cơ sở điều chỉnh: Quyết định này điều chỉnh giá biểu thu lệ phí đã được quy định trước đó tại Quyết định số 123/QĐ-UB ngày 19-3-1986.

2. Mức thu lệ phí tại khu vực chợ và bãi đất buôn bán

Mức thu căn bản cho mỗi chỗ trong khu vực chợ hoặc các bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán (coi như chợ) được phân chia theo cấp quản lý, đối tượng nộp và loại ngành hàng kinh doanh:

  • Chợ do quận, huyện, thị trấn, phường quản lý:
    • Thực phẩm tươi sống, quà bánh chế biến bằng lương thực: Hợp doanh và tư nhân nộp 10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 100đ/m2/tháng.
    • Các loại hàng hóa khác: Hợp doanh và tư nhân nộp 12đ/m2/ngày hoặc 300đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 120đ/m2/tháng.
    • Hàng ăn, giải khát: Hợp doanh và tư nhân nộp 14đ/m2/ngày hoặc 350đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 140đ/m2/tháng.
  • Chợ do cấp xã quản lý:
    • Thực phẩm tươi sống, quà bánh chế biến bằng lương thực: Hợp doanh và tư nhân nộp 6đ/m2/ngày hoặc 150đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 60đ/m2/tháng.
    • Các loại hàng hóa khác: Hợp doanh và tư nhân nộp 8đ/m2/ngày hoặc 200đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 80đ/m2/tháng.
    • Hàng ăn, giải khát: Hợp doanh và tư nhân nộp 10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng; Quốc doanh và hợp tác xã nộp 100đ/m2/tháng.

3. Lệ phí ngoài khu vực chợ và trên đất công xây cất quán hàng

  • Khu vực ngoài chợ (đường phố, công viên, bến xe, bến tàu, bến đò, bến cảng được phép bày bán hàng, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp):
    • Hợp doanh và tư nhân: 12đ/m2/ngày hoặc 300đ/m2/tháng.
    • Quốc doanh và hợp tác xã: 5đ/m2/ngày hoặc 120đ/m2/tháng.
  • Đối với quán hàng được phép xây cất trên đất công, đường phố xung quanh chợ, bến bãi, ga xe lửa để kinh doanh, dịch vụ hoặc sinh lợi khác:
    • Hợp doanh và tư nhân: 10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng.
    • Quốc doanh và hợp tác xã: 4đ/m2/ngày hoặc 100đ/m2/tháng.
    • Ưu đãi thuế: Chủ quán không phải nộp tiền thuê đất công và thuế thổ trạch.

4. Lệ phí bốc dỡ hàng hóa tại bến, cảng, chợ, đường phố

Hàng hóa vận chuyển bằng xe, ghe, tàu khi thực hiện bốc dỡ tại các bến, cảng, chợ, đường phố phải nộp lệ phí bốc lên, bốc xuống (do chủ hàng nộp, kể cả hàng đối lưu) tính trên giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng:

  • Hợp tác kinh doanh và tư nhân: Nộp 1% trên giá trị hàng hóa.
  • Quốc doanh và hợp tác xã: Nộp 0,5% trên giá trị hàng hóa.

5. Lệ phí choán đất công và đặt bảng quảng cáo

  • Choán đất công để chứa hàng hóa, vật liệu, làm ụ ghe, ụ tàu (được phép từ 1 ngày trở lên):
    • Hợp tác kinh doanh và tư nhân: 10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng.
    • Quốc doanh và hợp tác xã: 4đ/m2/ngày hoặc 100đ/m2/tháng.
    • Ngoại lệ: Không thu đối với vật liệu làm cầu đường của ngành giao thông vận tải để tại khu vực công trình.
  • Đặt bảng quảng cáo hoặc vật thể quảng cáo trên lề đường, tường nhô ra lề đường, mái hiên:
    • Hợp doanh và tư nhân: 10đ/m2/ngày.
    • Quốc doanh và hợp tác xã: 4đ/m2/ngày (bảng dưới 1m2 vẫn tính tròn 1m2).

6. Lệ phí khai thác hoa lợi công sản

  • Các loại hoa lợi phải nộp lệ phí bao gồm: Hoa lợi cây trái trên đất công, ven sông, ven đường, vườn vắng chủ; sản vật thu hoạch từ ao, đầm, đìa, sông (cá, sen, rau muống); hoạt động khai thác cát, đánh bắt cá, dừa lá, rau muống trên sông rạch của tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh.
  • Mức thu lệ phí: Thống nhất thu từ 5% đến 10% trên thu nhập thực tế theo tập quán làm ăn thông thường tại địa phương.
  • Nghĩa vụ giao lại đất: Người sử dụng đất công và chính quyền phường, xã phải bàn giao lại đất khi Nhà nước cần sử dụng vào mục đích công ích theo chỉ thị của cấp trên.
  • Trường hợp miễn trừ: Không áp dụng hình thức thu này đối với những nơi đã chịu thuế nông nghiệp.

7. Lệ phí hành chính

Khi người dân yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã chứng nhận, sao lục hoặc cấp phát các loại giấy tờ (chứng nhận chữ ký, sao y bản chính, lý lịch, trích lục hộ tịch), mức lệ phí hành chính phải nộp là 10đ/bản.

8. Lệ phí bến bãi đối với phương tiện vận tải đường bộ

Phương tiện vận tải đậu tại các bến, cảng, bãi đất công, đường phố (nơi được phép) phải nộp lệ phí theo mức sau:

  • Xe 4 bánh có động cơ:
    • Xe tải trên 4 tấn và xe khách trên 40 chỗ ngồi: 40đ/ngày hoặc 1.000đ/tháng.
    • Xe tải từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn và xe khách từ 15 đến dưới 40 chỗ ngồi: 20đ/ngày hoặc 500đ/tháng.
    • Xe tải dưới 1,5 tấn, xe khách và xe con dưới 15 chỗ ngồi: 12đ/ngày hoặc 300đ/tháng.
  • Xe 3 bánh có động cơ:
    • Xe lam: 10đ/ngày hoặc 250đ/tháng.
    • Xe xích lô máy, xe 3 bánh gắn máy, xe máy có thùng phía sau chở hàng hoặc chở khách thuê: 7đ/ngày hoặc 170đ/tháng.
  • Xe 3 bánh không có động cơ và xe súc vật kéo: 5đ/ngày hoặc 120đ/tháng.

9. Lệ phí bến đối với phương tiện vận tải đường thủy

Tàu, ghe của các thành phần kinh tế cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội và quân cảng phải nộp lệ phí bến hàng ngày dựa trên trọng tải và loại phương tiện:

  • Dưới 1 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 10đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 30đ/ngày.
  • Từ 1 tấn đến 5 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 20đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 60đ/ngày.
  • Trên 5 tấn đến 10 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 30đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 90đ/ngày.
  • Trọng tải 10 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 40đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 120đ/ngày.
  • Trọng tải 20 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 50đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 150đ/ngày.
  • Trọng tải 30 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 70đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 210đ/ngày.
  • Trọng tải 50 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 90đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 270đ/ngày.
  • Trọng tải 70 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 120đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 360đ/ngày.
  • Trọng tải 100 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 140đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 420đ/ngày.
  • Trọng tải 150 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 160đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 480đ/ngày.
  • Trọng tải 200 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 180đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 540đ/ngày.
  • Trọng tải 250 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 200đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 600đ/ngày.
  • Trọng tải 300 tấn: Sà lan, thuyền không động cơ nộp 240đ/ngày; Tàu thuyền có động cơ nộp 720đ/ngày.
  • Các trường hợp đặc biệt:
    • Tàu, ghe, sà lan neo đậu tại bến để sửa chữa chỉ phải nộp 50% mức lệ phí quy định nêu trên.
    • Phương tiện cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng hạch toán kinh tế thì áp dụng theo quy chế riêng của xí nghiệp cảng.

10. Lệ phí khai thác bến đò

Ngoại trừ các bến đò do Nhà nước trực tiếp tổ chức khai thác, các tổ chức, cá nhân (tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh) khai thác bến đò để chở khách hoặc hàng hóa đều phải nộp lệ phí khai thác bến đò cho cơ quan quản lý (Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện hoặc phường, xã). Mức thu lệ phí từ 5% đến 10% trên doanh thu thực tế.

11. Quy định về phương thức nộp lệ phí và đậu xe, tàu chờ việc

  • Đăng ký nộp khoán hàng tháng: Các phương tiện vận tải đăng ký nộp lệ phí khoán hàng tháng được phép ghé bất kỳ bến nào trong thành phố trên tuyến đường hoạt động được cấp phép.
  • Nộp lệ phí theo tuyến, theo ngày: Chỉ có giá trị sử dụng tại đúng bến cảng đã nộp lệ phí.
  • Đậu xe, tàu chờ việc hoặc sửa chữa: Sau ngày hoạt động hoặc trong những ngày nằm chờ mối, nghỉ sửa chữa, nếu phương tiện được phép đậu tại khu vực đường phố, bến xe, bến tàu thì nộp 50% lệ phí bến bãi. Nếu đậu ở các nơi khác, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng đến lưu thông và hoạt động công cộng của nhân dân, phương tiện sẽ nộp 25% lệ phí hoặc được miễn thu.

12. Các trường hợp miễn thu lệ phí

Quyết định quy định miễn thu lệ phí trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Lệ phí chợ và bến bãi (Điều 3, 4, 5): Miễn thu trong các ngày Tết Âm lịch (ngày 29 hoặc 30 tháng Chạp và các ngày mùng 1, mùng 2, mùng 3 Tết).
  • Lệ phí hành chính (Điều 8): Miễn thu đối với các giấy tờ xin trợ cấp hưu bổng và giấy tờ của học sinh phổ thông nộp để dự thi.
  • Lệ phí phương tiện đường bộ (Điều 9): Miễn thu đối với phương tiện đăng ký nộp khoán hàng tháng nhưng phải ngừng hoạt động do phương tiện vào trung tu, đại tu, sửa chữa do tai nạn, hoặc chủ phương tiện (đồng thời là người lái) bị ốm đau, hoặc vì lý do đặc biệt khác không có người lái thay thế.
  • Lệ phí phương tiện đường thủy (Điều 10): Miễn thu đối với tàu lên đà.

13. Chế tài xử phạt vi phạm

Áp dụng hình thức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý đô thị và bến bãi:

  • Vi phạm về vị trí kinh doanh và đậu đỗ: Phạt 100đ/ngày đối với hành vi bày bán hàng, hành nghề tiểu thủ công nghiệp, choán đất công chứa hàng hóa, vật liệu, hoặc đậu đỗ xe, ghe, tàu không đúng nơi quy định, trái với nội quy của Ban quản lý bến, cảng, chợ hoặc quy định của chính quyền địa phương.
  • Lấn chiếm lộ giới và đất công: Phạt 100đ/ngày đối với hành vi lấn lộ giới để mở rộng chỗ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà không hợp pháp, đồng thời buộc phải trả lại diện tích đã lấn chiếm.
  • Vi phạm tại các khu cư xá nhà nước: Xử lý tương tự như trường hợp lấn chiếm lộ giới đối với các hộ dân tại cư xá do Nhà nước quản lý tự ý lấn chiếm đất để mở rộng nhà ở, che mái hiên, dựng chòi trại hoặc xây dựng các nhà phụ ngoài thiết kế ban đầu.

14. Quản lý tài chính và tổ chức thực hiện

  • Sử dụng chứng từ: Việc thu tiền lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến cảng bắt buộc phải sử dụng biên lai, ấn chỉ do Phòng Tài chính quận, huyện phát hành.
  • Nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền thu được từ các khoản lệ phí này phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các phường, xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 162/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 1987

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ BIỂU THU LỆ PHÍ KHAI THÁC ĐẤT CÔNG, CHỢ, BẾN, CẢNG Ở THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983;
- Căn cứ vào nghị định của Hội đồng Chính phủ số 24/CP ngày 2-2-1976 ban hành bản quy định và nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của chánh quyền nhà nước cấp tỉnh, thành trong lĩnh vực quản lý, kinh tế;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Tài chánh thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng theo quyết định số 123/QĐ-UB ngày 19-3-1986.

Điều 2.- Lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng trong thành phố nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu chi phí xây dựng, tu bổ sửa chữa chợ, đường phố bến, cảng và phí tổn phục vụ trong quá trình sử dụng.

Điều 3.- Mức thu căn bản cho mỗi chỗ trong khu vực chợ và những bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán coi như chợ.

 

 

MỨC THU

LOẠI CHỢ

Đối tượng nộp lệ phí

Thực phẩm tươi sống, quà bánh chế biến bằng LT

Các loại hàng khác

Hàng ăn giải khát

- Chợ cấp cho quận huyện, thị trấn, phường quản lý

 

- Chợ do cấp xã quản lý

Hợp doanh và tư nhân

Quốc doanh, HTX

 

Hợp doanh và tư nhân

 

QD, HTX

10đ/m2/ngày hoặc 250/m2/tháng

100đ/m2/tháng

 

6đ/m2/ngày hoặc 150đ/m2/tháng

60đ/m2/tháng

12đ/m2/ngày hoặc 300đ/m2/tháng

120đ/m2/tháng

 

8đ/m2/ngày hoặc 200đ/m2/tháng

80đ/m2/tháng

14đ/m2/ngày hoặc 350đ/m2/tháng

140đ/m2/tháng

 

10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng

100đ/m2/tháng

Điều 4.- Ở ngoài khu vực chợ (nơi được phép bày bán hàng, hành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ v.v…) trên đường phố, công viên, bến xe, bến tàu, bến đò, bến cảng mức thu như sau:

- Hợp doanh và tư nhân: 12đ/m2 ngày hoặc 300đ/m2/tháng.

- Quốc doanh, hợp tác xã: 5đ/m2 ngày hoặc 120đ/m2/tháng.

Đối với những quán hàng được phép xây cất trên đất công, trên đường phố xung quanh khu vực chợ, bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, bến cảng, ga xe lửa, để bày hàng buôn bán, hành nghề tiểu thu công nghiệp, dịch vụ hoặc dùng vào sinh lợi khác, mức thu như sau:

- Hợp doanh và tư nhân: 10đ/m2/ngày hoặc 250/m2/tháng.

- Quốc doanh, hợp tác xã: 4đ/m2/ngày hoặc 100đ/m2/tháng.

Chủ quán không phải nộp tiền thuê đất công và thuế thổ trạch.

Điều 5.- Hàng hóa chở bằng các loại phương tiện vận tải như xe, ghe, tàu khi bốc lến, bốc xuống tại các bến, cảng, chợ, đường phố phải nộp lệ phí bốc lên, bốc xuống, hàng hóa (kể cả hàng đối lưu) cho Ban quản lý bến, Ban quản lý chợ, Ban quản lý cảng (lệ phí này do chủ hàng nộp) như sau:

- Hợp tác kinh doanh và tư nhân 1% (một phần trăm);

- Quốc doanh, hợp tác xã 0,5% (năm phần ngàn);

- Trên giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng.

Điều 6.- Các hình thức choán đất công để chứa hàng hóa, vật liệu (trừ vật liêu làm cầu đường của ngành giao thông vận tải để ở khu vực công trình), làm ụ ghe, ụ tàu nếu được chánh quyền phường, xã cho phép từ 1 ngày trở lên, mức thu:

- Hợp tác kinh doanh và tư nhân 10đ/m2/ngày hoặc 250đ/m2/tháng.

- Quốc doanh và hợp tác xã 4đ/m2/ngày hoặc 100đ/m2/tháng.

Bảng quảng cáo hàng hóa, vật thể có tính cách quảng cáo khác đặt trên lề đường gắn lên tường nhô ra phía lề đường hoặc gắn trên bao lớn mái hiên, mức thu:

- Hợp doanh và tư nhân 10đ/m2/ngày.

- Quốc doanh, hợp tác xã 4đ/m2/ngày (nếu bảng dưới 1m thì tính 1m).

Điều 7.- Các loại hoa lợi công sản sau đây phải nộp lệ phí:

a) Hoa lợi cây trái trên các bãi đất công, ven sông, ven đường, cây trái trong các vườn vắng chủ.

- Hoa lợi thu được trên các ao, đầm, đìa sông: cá, sen, rau muống.

- Hoa lợi thu được trên các sông, rạch do tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh khai thác cát, đánh bắt cá, (nền đáy, chài lưới, trên sông), dừa lá, rau muống.

- Tiền cho thuê đất công không thuộc diện chia cho nông dân, các loại đất công khi Nhà nước cần sử dụng vào công ích chung, thì người sử dụng cũng như chánh quyền phường, xã phải giao lại đất theo chỉ thị của chánh quyền cấp trên.

b) Thống nhất thu từ 5% - 10% trên thu nhập thực tế theo tập quán làm ăn thông thường ở địa phương.

c) Đối với nơi nào đã chịu thuế nông nghiệp thì không áp dụng hình thức thu này.

Điều 8.- Nhân dân khi yêu cầu Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã chứng nhận, sao lục hoặc cấp phát các giấy tờ phải nộp khoản lệ phí (gọi là lệ phí hành chánh) như sau:

- Các giấy tờ như: chứng nhận chữ ký, sao y bản chánh, lý lịch và trích lục hộ tịch nộp 10đ/bản.

Điều 9.- Đối với những phương tiện vận tải của tư nhân, công tư hợp doanh, hợp tác xã, quốc doanh đậu ở các bến, cảng, bãi đất công, trên đường phố (nơi được phép) người sử dụng phương tiện vận tải phải nộp lệ phí như sau:

Xe 4 bánh có động cơ:

- Xe tải trên 4 tấn và xe khách có trên 40 chỗ ngồi 40đ/ngày/xe hoặc 1.000đ/tháng/xe.

- Xe tải từ 1,5 tấn – dưới 4 tấn và xe khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 40 chỗ ngồi 20đ/ngày/xe hoặc 500đ/tháng/xe.

- Xe tải dưới 1,5 tấn và xe khách, xe con dưới 15 chỗ ngồi 12đ/ngày/xe hoặc 300đ/tháng/xe.

b) Xe 3 bánh có động cơ:

- Xe lam 10đ/ngày/xe hoặc 250đ/tháng/xe.

- Xe xích lô máy, xe 3 bánh gắn may và xe máy có thùng ở phía sau dùng chở hàng hóa hoặc chở khách thuê 7đ/ngày/xe hoặc 170đ/tháng/xe.

c) Xe 3 bánh không có động cơ, xe súc vật kéo: 5đ/ngày/xe hoặc 120đ/tháng/xe.

Điều 10.- Các loại tàu, ghe của tư nhân, công tư hợp doanh, hợp tác xã, quốc doanh có hàng hoặc không có hàng cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội, quân cảng, nộp lệ phí bến như sau:

 

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

Trọng tải

Sà lan, thuyền không có động cơ

Tàu thuyền có động cơ

- Dưới 1 tấn

- Từ 1 tấn – 5 tấn

- Trên 5 tấn đến 10 tấn

10            20

20            30

30            50

50            70

70           100

100         150

150         200

200         250

250         300

300 tấn

10đ/ngày

20»

30»

40»

50»

70»

90»

120»

140»

160»

180»

200»

240»

30đ/ngày

60»

90»

120»

150»

210»

270»

360»

420»

480»

540»

600»

720»

- Tàu, ghe, sà lan sửa chữa đậu tại bến nộp 50% mức tỷ lệ phí nêu trên.

- Tàu, ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng hạch toán kinh tế áp dụng theo quy chế xí nghiệp cảng.

Điều 11.- Ngoài các bến đò do nhà nước tổ chức khai thác: tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh khai thác bến đò để chở khác, chở hàng hóa đều phải nộp lệ phí khai thác bến đò do Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý. Nộp lệ phí từ 5% - 10% trên doanh thu thực tế.

Điều 12.- Các loại xe, ghe, tàu đăng kí nộp lệ phí khoán hàng tháng thì được ghé bất cứ bến nào trong thành phố trên tuyến đường được phép hoạt động. Xe, ghe, tàu nộp lệ phí theo tuyến, theo ngày chỉ có giá trịn ở bến cảng nộp lệ phí.

- Sau ngày hoạt động hoặc trong những ngày nằm chờ mối, nghỉ sửa chữa, các loại xe, ghe, tàu được phép đậu ở khu vực trong đường phố, bến xe, bến tàu nộp 50% lệ phí bến bãi, nếu đậu ở các nơi khác tùy theo mức độ ảnh hưởng đến lưu thông và hoạt động công cộng của nhân dân phải nộp lệ phí bến bãi 25% hoặc miễn.

Điều 13.- Miễn thu lệ phí trong các trường hợp sau:

- Miễn thu những ngày 30 (hoặc 29) mùng 1, mùng 2, mùng 3 tết ân lịch cho điều 3, 4, 5 – Các giấy tờ xin trợ cấp hưu bổng, học sinh phổ thông nộp để dự thi ở điều 8. Những phương tiện vận tải đăng kí nộp lệ phí khoán hàng tháng nếu trong những ngày ngừng bị hoạt động do phương tiện vận tải vào trung, đại tu và sửa chữa vì bị tai nạn hoặc chủ phương tiện vừa là người lái bị ốm đau hoặc vì lý do đặc biệt khác không có người lái thế ở điều 9. Tàu lên đà ở điều 10.

Điều 14.- Áp dụng hình thức phạt đối với những người vi phạm trong các trường hợp sau đây:

- Bày bán hàng, hành nghề tiểu thụ công nghiệp, choán đất công để chứa hàng hóa, vật liệu, xe, ghe, tàu, để đậu không đúng nơi sắp xếp và trái với nội quy của Ban quản lý bến, Ban quản lý cảng, Ban quản lý chợ hoặc trái quy định của Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã phạt 100đ/ngày.

- Lấn lộ giới mở rộng chỗ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà không hợp pháp thì phạt 100đ/ngày và buộc phải trả lại diện tích lấn chiếm.

- Đối với các cư xá do nhà nước quản lý có đông người ở tùy tiện lấn chiếm đất để mở rộng nhà ở, che mái hiên hoặc dựng lên chòi trại, nhà phụ; các nhà phụ khác ngoài diện tích thiết kế ban đầu cũng phải xử lý như trường hợp trên.

Điều 15.- Thu tiền lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến cảng v.v… đều phải sử dụng biên lai, ấn chỉ do phòng tài chánh, quận huyện phát hành.

Điều 16.- Tất cả số tiền thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng v.v… đều phải nộp vào ngân sách.

Điều 17.- Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 18.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 19.- Các đồng chí Chánh Văn p hòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các quận, huyện và các phường, xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Khắc Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 162/QĐ-UB năm 1987 về việc điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, bến, cảng ở thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 162/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/1987
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Khắc Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/08/1987
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 162/QĐ-UB năm 1987 về việc điều ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký