Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1645/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển hạ tầng giao thông đường thủy, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và thúc đẩy liên kết vùng.

- Quan điểm và mục tiêu quy hoạch phát triển bến thủy nội địa

  • Quan điểm phát triển: Phát triển hệ thống bến thủy nội địa đi trước một bước nhằm tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh giai đoạn 2013 - 2020. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải bền vững, liên hoàn, kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và xã hội hóa đầu tư để huy động tối đa các nguồn lực.
  • Mục tiêu tổng quát: Gắn kết mạng lưới giao thông vận tải đường thủy thành một hệ thống thống nhất, kết nối các vùng kinh tế động lực trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế khu vực Tây Bắc.
  • Mục tiêu cụ thể: Xây dựng đồng bộ các cảng, bến trên Sông Đà và Sông Mã, kết hợp dịch vụ liên vận đường bộ - đường thủy cho hành khách và hàng hóa từ Lai Châu - Sơn La về Hòa Bình và ngược lại, đồng thời phát triển du lịch vùng lòng hồ Sông Đà. Nâng cao năng lực vận tải hàng hóa khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng và từng bước hiện đại hóa hệ thống cảng, bến thủy nội địa.

- Quy hoạch chi tiết hệ thống bến thủy nội địa đến năm 2020

Đến năm 2020, tỉnh Sơn La quy hoạch tổng số 200 cảng, bến thủy nội địa, bao gồm: 01 cảng tổng hợp; 07 cảng hàng hóa và hành khách; 07 cảng chuyên dùng; 67 bến hàng hóa, bến khách ngang sông; và 118 bến khách ngang sông. Chi tiết phân bổ và nâng cấp như sau:

  • Hệ thống cảng thủy nội địa (15 cảng):
    • Nâng cấp cảng bản Két (xã Ít Ong, huyện Mường La) thành cảng tổng hợp hàng hóa, chuyên dùng cấp IV và hành khách cấp III.
    • Nâng cấp cảng Tà Hộc (huyện Mai Sơn) và cảng Vạn Yên (huyện Phù Yên) thành cảng hàng hóa cấp IV và hành khách cấp III.
    • Nâng cấp 05 bến thành cảng hàng hóa cấp IV, hành khách cấp III (tiếp nhận tàu hàng dưới 400 tấn, tàu khách trên 50 chỗ) tại các vị trí: Pá Uôn (huyện Quỳnh Nhai), Bản Tả (huyện Mường La), Tà Chiềng (huyện Mai Sơn), đầu cầu Tạ Khoa (huyện Bắc Yên) và Bản Giăng (huyện Mộc Châu).
    • Nâng cấp 07 bến thành cảng chuyên dùng cấp IV (tiếp nhận tàu dưới 400 tấn) tại các vị trí: bản Sa, bản Nà Cưa (huyện Thuận Châu); Hua Trai, Suối Chiến (huyện Mường La); bản Phúc (huyện Bắc Yên); bến Lồi, bến Sao Tua (huyện Mộc Châu).
  • Bến hàng hóa và hành khách (67 bến): Được quy hoạch tại các vị trí thuận lợi, gần đường giao thông bộ, địa hình và thủy văn ổn định. Phân bổ cụ thể: huyện Quỳnh Nhai (06 bến), huyện Mường La (08 bến), huyện Thuận Châu (09 bến), huyện Mai Sơn (07 bến), huyện Bắc Yên (14 bến), huyện Phù Yên (08 bến), huyện Mộc Châu (08 bến), và huyện Sông Mã (07 bến).
  • Bến khách ngang sông (118 bến): Phục vụ vận tải hành khách ngang sông. Phân bổ cụ thể: huyện Quỳnh Nhai (69 bến), huyện Thuận Châu (14 bến), huyện Mường La (24 bến), huyện Bắc Yên (04 bến), huyện Phù Yên (05 bến), và huyện Mộc Châu (02 bến).

- Tiến độ thực hiện quy hoạch

  • Giai đoạn 2013 - 2015: Tập trung đầu tư xây dựng 136 bến, cảng. Trong đó gồm: 01 cảng hàng hóa và hành khách, 01 cảng chuyên dùng, 16 bến hàng hóa và hành khách, cùng 118 bến khách ngang sông (bao gồm cả việc phân kỳ đầu tư một số hạng mục cho giai đoạn sau).
  • Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng 64 bến, cảng còn lại. Trong đó gồm: 01 cảng tổng hợp, 06 cảng hàng hóa và hành khách, 06 cảng chuyên dùng, và 51 bến hàng hóa và hành khách.

- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

  • Cảng thủy nội địa: Ưu tiên đầu tư Cảng hàng hóa và hành khách Pá Uôn (xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai) và Cảng chuyên dùng bản Phúc (xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên).
  • Bến thủy nội địa:
    • Ưu tiên đầu tư 14 bến hàng hóa và hành khách tại các huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Mộc Châu, và Sông Mã.
    • Ưu tiên đầu tư 02 bến hàng hóa và hành khách ngang sông tại huyện Mai Sơn (bến bản Kiểng và bến Bản Si, xã Chiềng Chăn).

- Khái toán nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện

Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính là 907,73 tỷ đồng (chưa bao gồm vốn đầu tư phương tiện vận tải thủy do tư nhân tự thực hiện). Cơ cấu sử dụng nguồn vốn được phân bổ cụ thể:

  • Khảo sát, lập quy hoạch: 0,40 tỷ đồng (giai đoạn 2013-2015, sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước).
  • Cảng các loại: 391,13 tỷ đồng (giai đoạn 2013-2015: 45,66 tỷ đồng; giai đoạn 2015-2020: 345,47 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 138,98 tỷ đồng, vốn huy động từ các thành phần kinh tế là 252,15 tỷ đồng).
  • Bến hàng hóa và hành khách: 337,20 tỷ đồng (giai đoạn 2013-2015: 78,96 tỷ đồng; giai đoạn 2015-2020: 258,24 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 16,86 tỷ đồng, vốn huy động xã hội hóa là 320,34 tỷ đồng).
  • Bến ngang sông: 179,00 tỷ đồng (đầu tư hoàn toàn trong giai đoạn 2013-2015 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước).

Phương án huy động nguồn vốn được quy định rõ ràng cho từng nhóm công trình:

  • Các cảng công cộng trọng điểm (Pá Uôn, đầu cầu Tạ Khoa, bản Giăng) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng được đầu tư hoàn toàn bằng ngân sách nhà nước.
  • Các cảng, bến phục vụ kinh doanh của các thành phần kinh tế sẽ áp dụng mô hình xã hội hóa: Nhà nước hỗ trợ khoảng 5% kinh phí giải phóng mặt bằng, 95% còn lại huy động từ các nhà đầu tư.
  • Cảng Bản Két, cảng Tà Hộc, và cảng Vạn Yên được đầu tư bằng nguồn vốn ODA theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải.
  • Các bến khách ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn di dân tái định cư thủy điện Sơn La, nguồn vốn ổn định di dân phát triển kinh tế - xã hội vùng lòng hồ Hòa Bình (Đề án 1460), hoặc lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Các giải pháp thực hiện quy hoạch

  • Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Tranh thủ nguồn vốn từ các bộ, ngành Trung ương; kết hợp linh hoạt các nguồn vốn nhà nước và tư nhân; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, khai thác vốn ODA và áp dụng các hình thức đầu tư đối tác công tư như BOT, BT, BTO. Cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường đầu tư minh bạch.
  • Phát triển công nghiệp giao thông vận tải thủy: Khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và thực hiện lộ trình nội địa hóa phương tiện.
  • Đổi mới tổ chức quản lý và cải cách hành chính: Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. Ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chuẩn ISO trong quản lý. Khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới và hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ tiền lương phù hợp cho lao động đặc thù ngành đường thủy tại các vùng lòng hồ Sông Đà và Sông Mã.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Sở Giao thông vận tải: Chủ trì công bố quy hoạch, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, bố trí vốn ngân sách hàng năm để thực hiện quy hoạch.
    • Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí quỹ đất và kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các bến, tuyến đường thủy.
    • Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quản lý, bảo vệ hành lang an toàn, luồng tuyến, bến bãi trên địa bàn; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và tuyên truyền pháp luật về giao thông đường thủy.
  • Các nhà đầu tư: Được tạo điều kiện thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tại bến bãi; ưu tiên các doanh nghiệp trực tiếp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tham gia quản lý, khai thác.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 2013), do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Cầm Ngọc Minh ký duyệt.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1645/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 05 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 355/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sơn La về việc Thông qua Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 811/TTr-SGTVT ngày 09/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, với những nội dung chính sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH

1. Quan điểm phát triển

- Quy hoạch phát triển hệ thống bến thủy nội địa trên toàn tỉnh đi trước một bước, tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh giai đoạn 2013 - 2020; Phù hợp với quy hoạch đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không đã được phê duyệt.

- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải bền vững, liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, vật liệu mới vào các lĩnh vực thiết kế, xây dựng. Coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển ngành.

- Xã hội hóa công tác đầu tư xây dựng nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy.

2. Mục tiêu phát triển

2.1. Mục tiêu tổng quát

Toàn bộ mạng lưới giao thông vận tải đường thủy của tỉnh phải được gắn kết thành một hệ thống thống nhất, hình thành mạng lưới liên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm, đảm bảo mối liên hệ với hệ thống giao thông của vùng, cả nước và đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh đến năm 2020; Phát triển giao thông vận tải đường thủy đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực Tây Bắc; Tạo điều kiện thúc đẩy và hội nhập kinh tế với cả nước và khu vực.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng đồng bộ các cảng, bến trên Sông Đà, Sông Mã gắn liền với phát triển dịch vụ liên vận đường bộ - đường thuỷ hành khách, hàng hoá từ Lai Châu - Sơn La về Hoà Bình và ngược lại, kết hợp với vận tải khách du lịch trên vùng hồ Sông Đà.

- Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường bộ, đường thuỷ trong tỉnh, tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phối hợp chặt chẽ giữa các loại hình và lực lượng tham gia vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

- Đảm nhận khối lượng vận tải hàng hoá và hành khách đặc biệt hàng hóa với khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng. Đáp ứng và kết nối thuận lợi với các phương thức vận tải khác.

- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến vận tải thuỷ. Từng bước xây dựng các cảng, bến thuỷ nội địa kết nối với hệ thống giao thông vận tải toàn tỉnh, khu vực.

II. QUY HOẠCH BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020

Đến năm 2020, tổng số cảng, bến thuỷ nội địa là 200 cảng, bến; trong đó: 01 cảng tổng hợp; 07 cảng hàng hóa và hành khách; 07 cảng chuyên dùng; 67 bến hàng hóa, bến khách ngang sông; 118 bến khách ngang sông.

1. Các loại cảng

Tổng số cảng thuỷ nội địa đến năm 2020 là 15 cảng, trong đó: 01 cảng tổng hợp, 07 cảng hàng hóa và hành khách, 07 cảng chuyên dùng. Cụ thể:

- Nâng cấp cảng bản Két, xã Ít Ong huyện Mường La là cảng tổng hợp hàng hoá, chuyên dùng cấp IV và hành khách cấp III.

- Nâng cấp cảng Tà Hộc, xã Tà Hộc, huyện Mai Sơn là cảng hàng hóa cấp IV và hành khách cấp III.

- Nâng cấp cảng Vạn Yên, xã Tân Phong, huyện Phù Yên là cảng hàng hóa cấp cấp IV và hành khách cấp III.

- Nâng cấp 05 bến là cảng hàng hoá cấp IV, hành khách cấp III, có khả năng tiếp nhận tầu hàng < 400T, tầu khách >50 chỗ ngồi tại các vị trí cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Cảng Bản Tả xã Chiềng Hoa, huyện Mường La và cảng Tà Chiềng xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn; Cảng đầu cầu Tạ Khoa (Km 425, QL.37) xã Song Pe, huyện Bắc Yên và cảng Bản Giăng xã Quy Hướng, huyện Mộc Châu.

- Nâng cấp 07 bến thành cảng chuyên dùng cấp IV có khả năng tiếp nhận tầu < 400T, tại các vị trí: Cảng bản Sa, xã Liệp Tè và bản Nà Cưa, xã Chiềng Ngàm, huyện Thuận Châu; bến Hua Trai, xã Hua Trai và bến Suối Chiến, huyện Mường La; Bến bản Phúc xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên; Bến Lồi xã Suối Bàng và bến Sao Tua xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu.

2. Bến hàng hóa và hành khách: Là bến phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách. Vị trí quy hoạch tại các địa điểm thuận lợi gần giao thông đường bộ, có địa hình, thuỷ văn ổn định để đảm bảo phương tiện ra vào thuận tiện, trung tâm cụm bản và các chợ ven sông. Cụ thể, đến năm 2020 có 67 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 06 bến, huyện Mường La có 08 bến, huyện Thuận Châu có 09 bến, huyện Mai Sơn có 07 bến, huyện Bắc Yên có 14 bến, huyện Phù Yên có 08 bến, huyện Mộc Châu có 08 bến, huyện Sông Mã có 07 bến.

3. Bến khách ngang sông: Là bến thuỷ nội địa phục vụ vận tải hành khách ngang sông. Tổng bến khách ngang sông đến năm 2020 là 118 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 69 bến, huyện Thuận Châu có 14 bến, huyện Mường La có 24 bến, huyện Bắc Yên có 04 bến, huyện Phù Yên có 05 bến, huyện Mộc Châu có 02 bến.

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 2013 - 2015

Đầu tư xây dựng 136 bến, cảng, trong đó: 01 cảng hàng hóa và hành khách, 01 cảng chuyên dùng, 16 bến hàng hoá và hành khách, 118 bến khách ngang sông, trong đó có 01 cảng và 16 bến phân kỳ đầu tư giai đoạn 2015 - 2020.

2. Giai đoạn 2016 - 2020

Đầu tư xây dựng 64 bến, cảng, trong đó: 01 cảng tổng hợp, 06 cảng hàng hóa và hành khách, 06 cảng chuyên dùng, 51 bến hàng hoá và hành khách.

IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

1. Cảng thủy nội địa

Cảng hàng hóa và hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Cảng chuyên dùng bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên.

2. Bến thủy nội địa

- Bến hàng hóa và hành khách: Gồm 14 bến, cụ thể: Bến bản Dáng xã Nậm Ét, bến Chiềng Bằng, xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai; bến bản Hát Hay, xã Chiềng Hoa, bến bản Áng, bến bản Nà Mong, xã Chiềng Lao, huyện Mường La; bến bản Tăng, xã Chiềng Sại, bến bản Đồng Giàng, bến bản Cải B, xã Chim Vàn, huyện Bắc Yên; bến Vàng B, xã Đá Đỏ, bến bản Bắc Băn, xã Bắc Phong, huyện Phù Yên; bến Pơ Nang, xã Tân Hợp, bến Lòm, xã Quang Minh, huyện Mộc Châu; bến bản Nà, xã Chiềng Khương, bến bản Chiêng, xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã.

- Bến hàng hóa và hành khách ngang sông: Gồm 02 bến, cụ thể: Bến bản Kiểng và bến Bản Si, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn.

V. KHÁI TOÁN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư

907,73 tỷ đồng (chưa kể vốn đầu tư phương tiện vận tải thuỷ nội địa do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư).

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nội dung đầu tư

Tổng số

Phân kỳ đầu tư

Nguồn vốn

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2015-2020

NSNN

Từ các thành phần kinh tế

01

Khảo sát, lập quy hoạch

0,40

0,40

 

0,40

 

02

Cảng các loại

391,13

45,66

345,47

138,98

252,15

03

Bến hàng hóa và hành khách

337,2

78,96

258,24

16,86

320,34

04

Bến ngang sông

179,00

179,00

 

179,00

 

 

Tổng số

907,73

304,02

603,71

335,24

572,49

2. Nguồn vốn thực hiện

- Các cảng hàng hoá và hành khách (gồm cảng Pá Uôn, huyện Quỳnh Nhai, cảng đầu cầu Tạ Khoa, huyện Bắc Yên và cảng bản Giăng, huyện Mộc Châu): Là các cảng công cộng trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng, trong nước và quốc tế, đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước.

- Các cảng hàng hoá và hành khách, các cảng chuyên dùng khác và bến hàng hoá và hành khách khác phục vụ cho việc kinh doanh của các thành phần kinh tế: Nhà nước hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng (khoảng 5%), vốn huy động từ nguồn xã hội hoá (khoảng 95%) tổng giá trị đầu tư xây dựng.

- Cảng Bản Két, huyện Mường La, cảng Tà Hộc, huyện Mai Sơn, cảng Vạn Yên, huyện Phù Yên: Nhà nước đầu tư bằng vốn ODA theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải.

- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn di dân tái định cư thủy điện Sơn La.

- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số: 1460/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ổn định di dân phát triển kinh tế xã hội vùng lòng hồ Hoà Bình (Đề án 1460).

- Các bến khách ngang sông thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được đầu tư bằng vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuỷ nội địa

Tranh thủ các nguồn vốn do các bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển cở sở hạ tầng giao thông đường thuỷ. Kết hợp chặt chẽ nguồn vốn của Trung ương, vốn của địa phương và vốn của các nhà đầu tư; tập trung ưu tiên các công trình trọng điểm, các công trình thuộc danh mục ưu tiên đầu tư; Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA. Đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO; Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.

2. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải thuỷ

Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.

3. Đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính

Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ; Đổi mới quản lý hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ bằng phương pháp ứng dụng tin học và tiêu chuẩn quốc tế (ISO); Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy phạm ... trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ được sử dụng trong giao thông vận tải đường thuỷ. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến.

4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mở rộng các hình thức đào tạo, đào tạo lại. Xã hội hoá công tác đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động. Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai qua thi cử, thử việc...; Cần có sự đầu tư tập trung nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, để nâng cao trình độ nguồn lực. Thường xuyên tổ chức các khoá học tập huấn hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật, các nghị quyết, chế độ chính sách cho các công chức và viên chức đang thực hiện nhiệm vụ để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước; Có chính sách tiền lương và các chế độ ưu đãi đối với người lao động trong điều kiện lao động đặc thù của ngành giao thông vận tải thuỷ, ở các vùng ven lòng hồ Sông Đà và Sông Mã.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải

Tổ chức công bố, công khai quy hoạch để các tổ chức, cá nhân được biết, thực hiện theo nội dung quy hoạch được duyệt; Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các sở, ban, ngành của tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện trong việc chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Hàng năm cân đối và bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện quy hoạch.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí quỹ đất để thực hiện quy hoạch, kiểm tra việc bảo vệ môi trường tại bến và tuyến đường thuỷ nội địa.

- Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, vận tải đường thủy nội địa, phương tiện, thuyền viên và người lái.

3. UBND các huyện, thành phố

Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND các huyện, thành phố tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang, bảo vệ luồng tuyến, bến bãi thuộc địa phận quản lý. Bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa tại địa phương, bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

4. Đối với các nhà đầu tư

Trong quá trình quản lý, khai thác Nhà nước tạo điều kiện cho tất các thành phần kinh tế khác nhau tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong bến, khi thỏa mãn những điều kiện về kinh doanh vận tải, tạo sự cạnh tranh lành mạnh. Ưu tiên những doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy cùng tham gia quản lý khai thác.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ; (Báo cáo)
- TT HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT. KTN, Văn. 50 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1645/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020

Số hiệu: 1645/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1645/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký