Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1652/QĐ-UBND về việc công bố chỉ số giá xây dựng tại tỉnh An Giang

Quyết định số 1652/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm công bố chỉ số giá xây dựng, làm cơ sở cho việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của quyết định này:

1. Công bố chỉ số giá xây dựng (Điều 1)

Quyết định ban hành kèm theo chỉ số giá của các tháng 4, 5, 6 và quý II năm 2012. Bộ chỉ số giá xây dựng này được cấu trúc chi tiết trong 01 phụ lục bao gồm 03 bảng thống kê chuyên biệt:

  • Bảng 1: Chỉ số giá phần xây dựng.
  • Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công và máy thi công.
  • Bảng 3: Chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên thị trường.

2. Đối tượng, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện (Điều 2)

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi sử dụng chỉ số giá xây dựng và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện:

  • Phạm vi áp dụng: Sử dụng để lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá dự thầu cũng như quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng từ 30% nguồn vốn ngân sách Nhà nước trở lên.
  • Quản lý chi phí: Làm cơ sở cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Quy trình điều chỉnh hợp đồng: Đối với việc áp dụng chỉ số giá để điều chỉnh hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức xác định cụ thể, sau đó trình Sở Xây dựng xem xét và cho ý kiến chuyên môn trước khi chính thức thực hiện.
  • Cập nhật định kỳ: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sẽ tiếp tục cập nhật và công bố chỉ số giá xây dựng theo định kỳ hàng quý. Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan có trách nhiệm chủ động cập nhật, bổ sung và sử dụng bộ tài liệu này vào các hoạt động quản lý chi phí và điều chỉnh dự toán theo đúng quy định pháp luật.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị liên quan cần chủ động liên hệ với Sở Xây dựng tỉnh An Giang để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)

Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh An Giang cùng Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1652/QĐ-UBND

An Giang, ngày 25 tháng 09 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 7, 8, 9, QUÝ III NĂM 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 604/SXD-KTXD ngày 13 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố chỉ số giá tháng 4, 5, 6, quý II năm 2012 và ban hành kèm theo quyết định này. Cụ thể gồm có 01 phụ lục, trong đó có 03 bảng:

- Bảng 1: Chỉ số giá phần xây dựng;

- Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công;

- Bảng 3: Chỉ số giá các vật liệu xây dựng chủ yếu.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện.

a) Lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu và giá dự thầu và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án có từ 30% nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước;

b) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

c) Riêng về áp dụng để điều chỉnh hợp đồng: chủ đầu tư tổ chức xác định cụ thể trình Sở Xây dựng xem xét có ý kiến trước khi thực hiện.

d) Theo định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiếp tục cập nhật và công bố chỉ số giá xây dựng này, chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng có liên quan cập nhật bổ sung và sử dụng bộ tài liệu này để thực hiện các việc nêu tại mục a, b, c của điều này theo đúng quy định.

đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ XD (b/c);
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP và các phòng;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

 

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

THÁNG 7, 8, 9 VÀ QUÍ III NĂM 2012 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Đính kèm theo Quyết định số 1652/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang).

Bảng 1: Chỉ số giá phần xây dựng (Năm 2006 = 100)

Đơn vị tính: %

STT

Tên công trình

Tháng 7 - 2012

Tháng 8 - 2012

Tháng 9 - 2012

Quí III - 2012

1

Công trình Trường học

239,33

239,33

236,91

238,52

2

Công trình Nhà ở

214,39

214,39

213,64

214,14

3

Công trình Trạm y tế

241,09

241,09

239,79

240,66

4

Công trình Trụ sở cấp huyện (trở lên)

228,18

228,18

226,69

227,68

5

Công trình Trụ sở cấp xã

243,40

243,40

241,85

242,88

6

Công trình Đường Bêtông xi măng

219,23

219,23

218,59

219,02

7

Công trình Đường Láng nhựa

231,23

231,39

231,56

231,39

8

Công trình Cầu bê tông cốt thép, L ≤ 30m

215,77

215,77

214,14

215,23

9

Công trình cầu sắt nông thôn

188,95

188,95

188,27

188,73

10

Công trình Cống hộp

226,84

226,84

225,39

226,36

11

Công trình Trạm cấp nước ≤ 600m3/ngày

221,25

221,25

219,52

220,67

12

Công trình Cống thoát nước

231,02

231,02

230,02

230,69

13

Công trình Đường dây trung thế, hạ thế

245,09

245,09

244,43

244,87

14

Công trình Trạm biến áp

260,38

260,38

260,38

260,38

 

Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công (Năm 2006 = 100)

Đơn vị tính: %

STT

Tên công trình

Tháng 7 - 2012

Tháng 8 - 2012

Tháng 9 - 2012

Quí III - 2012

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

1

Công trình Trường học

191,40

420,63

133,00

191,40

420,63

133,00

189,27

420,63

133,00

190,69

420,63

133,00

2

Công trình Nhà ở

181,03

420,63

133,00

181,03

420,63

133,00

180,15

420,63

133,00

180,74

420,63

133,00

3

Công trình Trạm y tế

188,03

420,63

133,00

188,03

420,63

133,00

186,32

420,63

133,00

187,46

420,63

133,00

4

Công trình Trụ sở cấp huyện (trở lên)

191,17

420,63

133,00

191,17

420,63

133,00

189,26

420,63

133,00

190,53

420,63

133,00

5

Công trình Trụ sở cấp xã

193,12

420,63

133,00

193,12

420,63

133,00

191,06

420,63

133,00

192,44

420,63

133,00

6

Công trình Đường Bêtông xi măng

192,65

420,63

133,00

192,65

420,63

133,00

191,90

420,63

133,00

192,40

420,63

133,00

7

Công trình Đường Láng nhựa

224,87

420,63

133,00

225,04

420,63

133,00

225,23

420,63

133,00

225,05

420,63

133,00

8

Công trình Cầu bê tông cốt thép, L ≤ 30m

187,23

420,63

133,00

187,23

420,63

133,00

185,14

420,63

133,00

186,53

420,63

133,00

9

Công trình cầu sắt nông thôn

180,22

420,63

133,00

180,22

420,63

133,00

179,46

420,63

133,00

179,97

420,63

133,00

10

Công trình Cống hộp

195,49

420,63

133,00

195,49

420,63

133,00

193,35

420,63

133,00

194,78

420,63

133,00

11

Công trình Trạm cấp nước ≤ 600m3/ngày

187,96

420,63

133,00

187,96

420,63

133,00

185,95

420,63

133,00

187,29

420,63

133,00

12

Công trình Cống thoát nước

187,12

420,63

133,00

187,12

420,63

133,00

185,83

420,63

133,00

186,69

420,63

133,00

13

Công trình Đường dây trung thể, hạ thế

263,36

146,13

113,19

263,36

146,13

113,19

262,57

146,13

113,19

263,10

146,13

113,19

14

Công trình Trạm biến áp

276,20

146,13

113,19

276,20

146,13

113,19

276,20

146,13

113,19

276,20

146,13

113,19

 

Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Năm 2006 = 100)

Đơn vị tính: %

STT

Tên công trình

Tháng 7 - 2012

Tháng 8 - 2012

Tháng 9 - 2012

Quí III - 2012

1

Xi măng

163,92

163,92

163,92

163,92

2

Cát xây dựng

251,26

251,26

251,26

251,26

3

Đá xây dựng

235,32

235,32

235,32

235,32

4

Gạch xây

218,57

218,57

212,49

216,54

5

Gỗ xây dựng

157,21

157,21

157,21

157,21

6

Cừ tràm

114,89

114,89

114,89

114,89

7

Thép xây dựng

214,40

214,40

209,71

212,84

8

Nhựa đường

229,25

229,25

229,25

229,25

9

Gạch ốp lát

161,36

161,36

161,36

161,36

10

Vật liệu tấm lợp, bao che

181,37

181,37

181,37

181,37

11

Sơn vật liệu sơn

186,57

186,57

186,57

186,57

12

Vật tư ngành điện

166,57

166,57

166,57

166,57

13

Vật tư, đường ống nước

164,59

164,59

164,59

164,59

14

Cầu cơ khí mạ kẽm

168,15

168,15

168,15

168,15

15

Cống BTLT, cấp tải tiêu chuẩn

182,75

182,75

182,75

182,75

16

Dầm BTCT DƯL

144,82

144,82

144,82

144,82

17

Máy biến thế

173,26

173,26

173,26

173,26

Ghi chú:

Hệ số nhân công, máy thi công áp dụng cho các công trình được tính bằng bình quân hệ số nhân công tại Tp. Long Xuyên và tại địa bàn các huyện.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1652/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, quý III năm 2012 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 1652/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/09/2012
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Võ Anh Kiệt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1652/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký