Quyết định 1653/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Danh mục phân loại các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo trì và cấp phát nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 1653/QĐ-UBND về việc ban hành Danh mục phân loại các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Hồng Quang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (năm 2022).
Quyết định ban hành danh mục gồm 13 tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tất cả các tuyến đường thủy này đều được phân loại là Cấp 3, cụ thể như sau:
- Sông Vu Gia: Chiều dài 14,9 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba các sông Vu Gia - Yên - Quảng Huế), điểm cuối tại Km14 900 (cầu Hà Nha).
- Sông Yên: Chiều dài 15,5 km. Điểm đầu tại Km0 (Para An Trạch), điểm cuối tại Km15 496 (ngã ba các sông Vu Gia - Yên - Quảng Huế).
- Sông Thu Bồn II: Chiều dài 30,35 km. Điểm đầu tại Km59 350 (phà Nông Sơn, huyện Nông Sơn), điểm cuối tại Km89 700 (cầu Tân An, huyện Hiệp Đức).
- Sông Cổ Cò: Chiều dài 6,9 km. Điểm đầu tại Km0 (Cửa Đại, TP. Hội An), điểm cuối tại Km6 900.
- Sông Duy Vinh: Tổng chiều dài 11,88 km, bao gồm:
- Nhánh chính: Chiều dài 8,88 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Trường Giang), điểm cuối tại Km8 886 (ngã ba An Phước).
- Nhánh phụ: Chiều dài 3,0 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Trường Giang), điểm cuối tại Km2 996.
- Sông Bà Rén: Chiều dài 7,05 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Duy Vinh), điểm cuối tại Km7 047 (Cầu Bà Rén, QL.1 cũ).
- Sông Tam Kỳ: Chiều dài 19,7 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Trường Giang), điểm cuối tại Km19 705 (suối Vũng Giang).
- Sông An Tân: Chiều dài 8,6 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Trường Giang), điểm cuối tại Km8 600 (Cầu An Tân, Núi Thành).
- Sông Bàn Thạch: Tổng chiều dài 10,33 km, bao gồm:
- Nhánh chính: Chiều dài 9,03 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Tam Kỳ), điểm cuối tại Km9 031 (cách cầu Mỹ Cang/ĐT.615 khoảng 400m về hạ lưu).
- Nhánh phụ: Chiều dài 1,3 km. Điểm đầu tại Km0 (Km2 560 nhánh chính), điểm cuối tại Km1 300.
- Sông Đò: Chiều dài 4,52 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Cổ Cò), điểm cuối tại Km4 522,54 (ngã ba sông Hội An).
- Sông Cẩm Thanh: Chiều dài 1,1 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Cổ Cò), điểm cuối tại Km1 100.
- Tuyến ven bờ biển phía Tây đảo Cù Lao Chàm: Chiều dài 7,85 km. Điểm đầu tại Km0 (Bãi Bắc), điểm cuối tại Km7 854 (Bãi Hương).
- Tuyến quanh xã đảo Tam Hải: Chiều dài 15,73 km. Điểm đầu tại Km0 (ngã ba sông Trường Giang và sông nhánh chảy ra Cửa Lở), điểm cuối tại Km15 732,97.
Để triển khai thực hiện danh mục phân loại nêu trên, UBND tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Giao thông vận tải:
- Căn cứ vào Danh mục phân loại tuyến đường thủy nội địa địa phương đã được ban hành và các định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành để xác định khối lượng công việc thực tế.
- Chủ trì lập, trình thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí cho công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường thủy nội địa địa phương. Đây là cơ sở pháp lý để quản lý và cấp phát nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện công tác thường xuyên kiểm tra, rà soát thực địa để kịp thời báo cáo, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Danh mục cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.
- Sở Tài chính:
- Chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, theo dõi và hướng dẫn Sở Giao thông vận tải trong việc hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan.
- Hướng dẫn quy trình lập dự toán, cấp phát nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1653/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giao thông vận tải: số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03/10/2016 sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014;
Căn cứ Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc điều chỉnh danh mục và công bố cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1748/TTr-SGTVT ngày 17/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục phân loại các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
| STT | Tên tuyến đường thủy nội địa | Lý trình điểm đầu | Lý trình điểm cuối | Chiều dài (km) | Phân loại (cấp) |
| 1 | Sông Vu Gia | Km0 (ngã ba các sông Vu Gia - Yên - Quảng Huế) | Km14 900 (cầu Hà Nha) | 14,9 | 3 |
| 2 | Sông Yên | Km0 (Para An Trạch) | Km15 496 (ngã ba các sông Vu Gia - Yên - Quảng Huế) | 15,5 | 3 |
| 3 | Sông Thu Bồn II | Km59 350 (phà Nông Sơn, huyện Nông Sơn) | Km89 700 (cầu Tân An, huyện Hiệp Đức) | 30,35 | 3 |
| 4 | Sông Cổ Cò | Km0 (Cửa Đại, TP. Hội An) | Km6 900 | 6,9 | 3 |
| 5 | Sông Duy Vinh |
|
| 11,88 | 3 |
| 5.1 | Nhánh chính | Km0 (ngã ba sông Trường Giang) | Km8 886 (ngã ba An Phước) | 8,88 | 3 |
| 5.2 | Nhánh phụ | Km0 (ngã ba sông Trường Giang) | Km2 996 | 3,0 | 3 |
| 6 | Sông Bà Rén | Km0 (ngã ba sông Duy Vinh) | Km7 047 (Cầu Bà Rén, QL.1 cũ) | 7,05 | 3 |
| 7 | Sông Tam Kỳ | Km0 (ngã ba sông Trường Giang) | Km19 705 (suối Vũng Giang) | 19,7 | 3 |
| 8 | Sông An Tân | Km0 (ngã ba sông Trường Giang) | Km8 600 (Cầu An Tân, Núi Thành) | 8,6 | 3 |
| 9 | Sông Bàn Thạch |
|
| 10,33 | 3 |
| 9.1 | Nhánh chính | Km0 (ngã ba sông Tam Kỳ) | Km9 031 (cách cầu Mỹ Cang/ĐT.615 khoảng 400m về hạ lưu) | 9,03 | 3 |
| 9.2 | Nhánh phụ | Km0 (Km2 560 nhánh chính) | Km1 300 | 1,3 | 3 |
| 10 | Sông Đò | Km0 (ngã ba sông Cổ Cò) | Km4 522,54 (ngã ba sông Hội An) | 4,52 | 3 |
| 11 | Sông Cẩm Thanh | Km0 (ngã ba sông Cổ Cò) | Km1 100 | 1,1 | 3 |
| 12 | Tuyến ven bờ biển phía Tây đảo Cù Lao Chàm | Km0 (Bãi Bắc) | Km7 854 (Bãi Hương) | 7,85 | 3 |
| 13 | Tuyến quanh xã đảo Tam Hải | Km0 (ngã ba sông Trường Giang và sông nhánh chảy ra Cửa Lở) | Km15 732,97 | 15,73 | 3 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Giao thông vận tải căn cứ Danh mục phân loại tuyến đường thủy nội địa địa phương được UBND tỉnh ban hành và định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành để xác định khối lượng, lập, trình thẩm định, phê duyệt dự toán công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương, làm cơ sở cho công tác quản lý, cấp phát nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, rà soát để báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp, theo dõi, hướng dẫn Sở Giao thông vận tải trong quá trình thực hiện các hồ sơ, thủ tục liên quan trong quá trình lập dự toán, cấp phát nguồn vốn, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3 Thông tư 64/2014/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa kèm theo Thông tư 64/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 938/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục tuyến đường thủy nội địa trên sông, kênh thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 752/QĐ-UBND năm 2022 công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa từ bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An
- 4 Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2024 công bố lại tuyến luồng đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3 Thông tư 64/2014/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa kèm theo Thông tư 64/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 938/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục tuyến đường thủy nội địa trên sông, kênh thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Quyết định 752/QĐ-UBND năm 2022 công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa từ bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 10 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An
- 11 Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2024 công bố lại tuyến luồng đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An