Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1661/QĐ-TTg về hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai 10 tháng đầu năm 2022

Quyết định số 1661/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một chính sách quan trọng nhằm kịp thời hỗ trợ tài chính cho các địa phương khắc phục hậu quả nặng nề do thiên tai gây ra trong 10 tháng đầu năm 2022. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về quyết định này:

1. Phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương

Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung tổng cộng 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2022 để hỗ trợ cho 28 địa phương chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. Danh sách và mức kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng tỉnh, thành phố bao gồm:

  • Nghệ An: Được hỗ trợ mức cao nhất với 200 tỷ đồng.
  • Thừa Thiên Huế và Quảng Nam: Mỗi địa phương được hỗ trợ 150 tỷ đồng.
  • Thanh Hóa và Quảng Trị: Mỗi địa phương được hỗ trợ 120 tỷ đồng.
  • Đà Nẵng và Quảng Ngãi: Mỗi địa phương được hỗ trợ 100 tỷ đồng.
  • Quảng Bình và Cà Mau: Mỗi địa phương được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
  • Hòa Bình: Được hỗ trợ 60 tỷ đồng.
  • Lạng Sơn, Phú Thọ và Hà Tĩnh: Mỗi địa phương được hỗ trợ 50 tỷ đồng.
  • Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Sơn La, Ninh Bình, Đắk Lắk: Mỗi địa phương được hỗ trợ 40 tỷ đồng.
  • Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Yên Bái, Phú Yên, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng: Mỗi địa phương được hỗ trợ 30 tỷ đồng.

2. Quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

Để đảm bảo nguồn vốn hỗ trợ được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng pháp luật, Thủ tướng Chính phủ đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các cơ quan và địa phương liên quan:

  • Trách nhiệm về tính chính xác: Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được hỗ trợ phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất.
  • Quản lý và sử dụng vốn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đúng phạm vi, đúng đối tượng. Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Huy động nguồn lực địa phương: Các địa phương chủ động huy động thêm nguồn lực tài chính của mình để kết hợp với nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, đảm bảo hoàn thành các dự án khắc phục thiên tai đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao nhất.
  • Báo cáo phân bổ: Các địa phương phải gửi kết quả phân bổ kinh phí (bao gồm danh mục dự án và số kinh phí cụ thể cho từng dự án) về Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối với các dự án dài hạn: Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư mang tính chất lâu dài phải được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

3. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân và khôi phục sản xuất

Quyết định yêu cầu các địa phương thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người dân và hoạt động sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại theo các khung pháp lý cụ thể:

  • Hỗ trợ khôi phục sản xuất nông nghiệp: Thực hiện hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
  • Hỗ trợ an sinh xã hội và cứu đói: Thực hiện hỗ trợ thiệt hại về nhà ở và cấp gạo cứu đói cho người dân theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Hỗ trợ di dời dân cư khẩn cấp: Thực hiện hỗ trợ di dời dân cư khẩn cấp khỏi vùng nguy hiểm theo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được hỗ trợ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1661/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2022

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai tại các văn bản: số 88/TTr-QGPCTT ngày 16 tháng 11 năm 2022 và số 92/QGPCTT ngày 27 tháng 12 năm 2022,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2022 cho 28 địa phương, gồm: Lạng Sơn 50 tỷ đồng, Lào Cai 40 tỷ đồng, Lai Châu 30 tỷ đồng, Hà Giang 30 tỷ đồng, Tuyên Quang 40 tỷ đồng, Cao Bằng 30 tỷ đồng, Bắc Kạn 40 tỷ đồng, Hòa Bình 60 tỷ đồng, Điện Biên 30 tỷ đồng, Sơn La 40 tỷ đồng, Yên Bái 30 tỷ đồng, Phú Thọ 50 tỷ đồng, Ninh Bình 40 tỷ đồng, Thanh Hóa 120 tỷ đồng, Nghệ An 200 tỷ đồng, Hà Tĩnh 50 tỷ đồng, Quảng Bình 70 tỷ đồng, Quảng Trị 120 tỷ đồng, Thừa Thiên Huế 150 tỷ đồng, Đà Nẵng 100 tỷ đồng, Quảng Nam 150 tỷ đồng, Quảng Ngãi 100 tỷ đồng, Phú Yên 30 tỷ đồng, Kon Tum 30 tỷ đồng, Đắk Lắk 40 tỷ đồng, Đắk Nông 30 tỷ đồng, Lâm Đồng 30 tỷ đồng, Cà Mau 70 tỷ đồng để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai 10 tháng đầu năm 2022 như đề nghị của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai tại các văn bản: số 88/TTr-QGPCTT ngày 16 tháng 11 năm 2022 và số 92/QGPCTT ngày 27 tháng 12 năm 2022.

Điều 2.

1. Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tại Điều 1 chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo, đề xuất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

a) Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được hỗ trợ đúng phạm vi, đối tượng, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm huy động nguồn lực địa phương để cùng với kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương hoàn thành các dự án đúng tiến độ, hiệu quả; gửi kết quả phân bổ bao gồm danh mục dự án, số kinh phí hỗ trợ cho từng dự án về Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với kinh phí thực hiện các dự án đầu tư mang tính chất lâu dài, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Thực hiện hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, gạo cứu đói theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư theo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTg, các PTTg;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
các Vụ: NN, QHĐP, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KTTH (2). G

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Minh Khái

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1661/QĐ-TTg về hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai 10 tháng đầu năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1661/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2022
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Lê Minh Khái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1661/QĐ-TTg về hỗ trợ khắc phục hậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký