Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng 50 ha mở rộng Khu công nghiệp Gián Khẩu. Đồ án quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất nhà máy lắp ráp ô tô và các ngành công nghiệp phụ trợ liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi ranh giới và Quy mô lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm hoàn toàn trên địa bàn xã Gia Tân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích quy hoạch là 49,21 ha (492.072 m2). Ranh giới tiếp giáp cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp khu dân cư ven đường ĐT477.
- Phía Đông: Giáp khu nhà ở Thanh Bình.
- Phía Nam: Giáp khu dân cư làng Tùy Hối.
- Phía Tây: Giáp khu vực nghĩa trang và đường giao thông hiện hữu.
2. Tính chất khu vực quy hoạch
Khu vực lập quy hoạch được xác định là phần mở rộng của Khu công nghiệp Gián Khẩu hiện hữu. Mục tiêu chính là thu hút và bố trí các dự án đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, lắp ráp ô tô, đồng thời phát triển các lĩnh vực phụ trợ thuộc ngành công nghiệp ô tô.
3. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất quy hoạch 492.072 m2 được phân bổ chi tiết cho các hạng mục chức năng như sau:
- Đất khu phụ trợ: Diện tích 213.521 m2 (chiếm 43,39% tổng diện tích). Bao gồm các lô đất ký hiệu từ PT1 đến PT4 có quy mô mỗi lô từ 3,4 ha đến 9,8 ha. Quy định chiều cao xây dựng công trình không quá 3 tầng và mật độ xây dựng tối đa là 70%.
- Đất bãi xe thành phẩm: Diện tích 126.550 m2 (chiếm 25,72% tổng diện tích). Được bố trí tại lô đất KT-BB1 (rộng 4,5 ha) và lô đất KT-BB2 (rộng 8,1 ha).
- Đất giao thông: Diện tích 95.100 m2 (chiếm 19,32% tổng diện tích).
- Đất cây xanh cách ly: Diện tích 42.939 m2 (chiếm 8,73% tổng diện tích).
- Đất cây xanh hành lang an toàn đường điện: Diện tích 9.975 m2 (chiếm 2,03% tổng diện tích).
- Đất hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 3.987 m2 (chiếm 0,81% tổng diện tích).
4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa:
- Cao độ san nền: Khống chế ở mức +3,0m. Thiết kế san nền giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc tự nhiên để thoát nước chung cho toàn khu.
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng biệt. Nước mưa được thu gom qua các cống dọc tuyến đường giao thông (kích thước cống từ D600 đến B1.500) và dẫn xả vào hệ thống kênh nằm ở phía Đông khu vực quy hoạch.
Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường giao thông nội bộ thiết kế theo dạng ô bàn cờ, kết nối đồng bộ với khu vực lân cận.
- Xây dựng cầu vượt qua đường ĐT477 nối từ khu mở rộng 50 ha sang Khu công nghiệp Gián Khẩu hiện tại, giúp công nhân di chuyển và vận chuyển hàng hóa thuận tiện, an toàn.
- Mặt cắt các tuyến đường: Quy định cụ thể các tuyến đường có lộ giới đa dạng như mặt cắt A-A (37m), mặt cắt B-B (26,25m), mặt cắt 1-1 (28m), mặt cắt 1'-1' (27m), mặt cắt 3-3 (21m) và các mặt cắt 2-2, 2'-2' (cùng 20m).
Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung của KCN Gián Khẩu (nguồn từ Nhà máy nước Thiên Tôn, huyện Hoa Lư).
- Mạng lưới: Thiết kế theo mạch vòng kín với đường ống chính D150, đường ống phân phối D110 đi trên vỉa hè. Bố trí các trụ cứu hỏa dọc tuyến với khoảng cách tối đa 150m/trụ.
Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Trích xuất từ Trạm biến áp 110kV Gián Khẩu.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới trạm biến áp 35kV công suất 3.000kVA cho toàn khu; đồng thời cho phép bổ sung thêm các trạm phụ tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế của từng lô đất.
- Mạng lưới điện: Tuyến trung thế 35kV được đi ngầm chống thấm trong đất, vận hành theo dạng mạng kín nhưng mở. Hệ thống chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cột cao áp.
Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải: Thu gom bằng hệ thống cống riêng (đường kính D300, D400) dẫn về hố ga sát đường ĐT477, sau đó bơm ép ngầm qua đường ĐT477 để chuyển về Trạm xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Gián Khẩu hiện hữu.
- Chất thải rắn: Phân loại ngay tại nguồn, tập kết tại điểm quy định trước khi vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung.
5. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình: Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Gia Viễn hoàn thiện hồ sơ đồ án, công bố công khai quy hoạch và thực hiện công tác quản lý xây dựng theo đúng đồ án được duyệt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Trưởng Ban Quản lý các KCN tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn và Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng KCN chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1665/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG 50 HA MỞ RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP GIÁN KHẨU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1598/TTr-SXD ngày 02/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng 50 ha mở rộng Khu công nghiệp Gián Khẩu, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng 50 ha mở rộng Khu công nghiệp Gián Khẩu.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa bàn của xã Gia Tân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; phạm vi, ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp dân cư đường ĐT477;
- Phía Đông giáp khu nhà ở Thanh Bình;
- Phía Nam giáp khu dân cư làng Tùy Hối;
- Phía Tây giáp nghĩa trang và đường giao thông hiện hữu.
2. Quy mô diện tích: 49,21 ha.
III. Tính chất khu công nghiệp
Là khu vực mở rộng Khu công nghiệp Gián Khẩu để phục vụ phát triển, mở rộng sản xuất nhà máy sản xuất, lắp ráp ôtô và đầu tư lĩnh vực phụ trợ ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch sử dụng đất
| STT | Hạng mục | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất khu phụ trợ | 213.521 | 43,39 |
| 2 | Đất bãi xe thành phẩm | 126.550 | 25,72 |
| 3 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 3.987 | 0,81 |
| 4 | Đất cây xanh cách ly | 42.939 | 8,73 |
| 5 | Đất cây xanh hành lang an toàn đường điện | 9.975 | 2,03 |
| 6 | Đất giao thông | 95.100 | 19,32 |
|
| Tổng cộng | 492.072 | 100,00 |
- Khu phụ trợ công nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô bao gồm các lô đất có ký hiệu từ PT1 đến PT4, có diện tích từ 3,4 ha đến 9,8 ha; tầng cao công trình không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 70%.
- Khu bãi xe thành phẩm, được bố trí tại lô đất có ký hiệu KT-BB1 (diện tích 4,5 ha) và KT-BB2 (diện tích 8,1 ha).
2. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +3,0m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt). Thiết kế san nền hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước (có kích thước cống từ 600 đến B1.500) đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Nước mưa được thu dẫn thoát vào hệ thống kênh phía Đông khu quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Mạng lưới giao thông thiết kế dạng ô bàn cờ đảm bảo việc kết nối thuận tiện giao thông trong khu quy hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực lân cận.
- Quy hoạch cầu vượt từ khu mở rộng 50ha KCN Gián Khẩu vượt qua đường ĐT 477 đến KCN Gián Khẩu hiện tại để phục vụ vận chuyển hàng hóa và đi lại của công nhân KCN.
- Hệ thống đường của khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau:
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt A-A: 5+7+0,5+5,5+2+5,5+0,5+7+5= 37m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt B-B: 2+5,5+11,25+5,5+2= 26,25m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 5+8+2+8+5= 28m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1’+1’: 5+7,5+2+7,5+5= 27m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 3+15+2= 20m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2’+2’: 2+15+3= 20m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3: 3+15+3= 21m;
(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn cấp nước của khu vực đang cấp cho Khu công nghiệp Gián Khẩu (từ nhà máy nước Thiên Tôn, huyện Hoa Lư).
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo dạng mạch vòng (đường ống chính sử dụng đường ống D150, tuyến phân phối sử dụng ống D110, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng. Bố trí các trụ cứu hỏa với khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m đảm bảo chữa cháy cần thiết.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp 110kV Gián Khẩu.
- Trạm biến áp: Xây dựng trạm Biến áp 35kV công suất 3.000kVA cấp cho các khu quy hoạch. Đối với cấp điện cho từng lô đất trong khu quy hoạch, có thể bổ sung các trạm biến áp theo nhu cầu sử dụng.
- Mạng lưới cấp điện gồm các tuyến trung thế 35KV cấp cho các lô đất được thiết kế thành mạng kín vận hành hở, sử dụng loại cấp ngầm chống thấm chôn trực tiếp trong đất. Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đường giao thông sử dụng hệ thống cột cao áp cho khu quy hoạch.
(Sơ đồ mạng lưới điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải từ các khu đất công nghiệp được thu gom đưa ra các tuyến cống chính trên vỉa hè (đường kính D300, D400), nước thải được tập trung ở hố ga sát đường ĐT477 và được bơm đẩy qua đường ĐT477 (đường cống thoát nước thải qua đường ĐT477 đi dưới cống thoát nước mưa đường ĐT477) về trạm xử lý nước thải tại khu công nghiệp Gián Khẩu hiện tại để xử lý.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
Điều 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Gia Viễn và các cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt này, công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn và Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 1671/QĐ-UBND năm 2016 Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Văn Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đất của Xí nghiệp cơ khí Quang Trung cơ sở 1, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 816/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng khu nhà ở và dịch vụ công nhân phục vụ khu công nghiệp Gián Khẩu và địa bàn lân cận do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6 Quyết định 1671/QĐ-UBND năm 2016 Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Văn Phong, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đất của Xí nghiệp cơ khí Quang Trung cơ sở 1, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 816/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng khu nhà ở và dịch vụ công nhân phục vụ khu công nghiệp Gián Khẩu và địa bàn lân cận do tỉnh Ninh Bình ban hành