Quyết định 1668/QĐ-TTg được ban hành năm 2008 bởi Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định lấy ngày 19 tháng 4 hàng năm là "Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam". Quyết định này được ban hành nhằm mục tiêu tôn vinh, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Quyết định áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân và toàn thể cộng đồng các dân tộc trên phạm vi cả nước trong việc tổ chức, phối hợp và tham gia các hoạt động kỷ niệm Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
Mục tiêu của việc xác lập Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam- Giáo dục sâu sắc truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, nâng cao ý thức trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi công dân trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, từ đó góp phần củng cố và tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tôn vinh bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc, hướng tới xây dựng và phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm giúp các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam hiểu biết sâu sắc về nhau, tạo sự gần gũi, quý trọng, hòa hợp và tương trợ lẫn nhau cùng phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, đồng thời bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, tiếng nói, chữ viết cùng những truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
- Các hoạt động phải được tổ chức thiết thực, tiết kiệm, tránh phô trương lãng phí. Đồng thời, nội dung chương trình phải phong phú, đa dạng, ấn tượng, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc và gắn liền với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng, xóa đói giảm nghèo của từng vùng miền, địa phương.
- Đảm bảo các hoạt động trọng tâm có chương trình mục tiêu cụ thể, có sự kết nối chặt chẽ với các hoạt động và chương trình quy mô quốc gia, vùng miền hoặc địa phương.
- Mọi hoạt động, việc làm phải xuất phát từ nhu cầu và nguyện vọng thực tế của đồng bào các dân tộc tại cơ sở; tuyệt đối không áp đặt, phải tôn trọng phong tục tập quán của từng dân tộc và thu hút được sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.
- Ưu tiên tập trung vào các chương trình, hoạt động mang lại lợi ích thiết thực cho đồng bào các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc thiểu số, đồng thời chú trọng đẩy mạnh công tác truyền thông.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nhân Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động hưởng ứng theo đúng quy định.
- Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, kết hợp với việc huy động các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác để triển khai hoạt động.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1668/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ NGÀY VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 148/TTr-BVHTTDL ngày 26 tháng 9 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hàng năm lấy ngày 19 tháng 4 là “Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam”.
Điều 2. Việc xác lập “Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam” hàng năm nhằm mục tiêu sau:
1. Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm, niềm tự hào về việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, góp phần củng cố, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Tôn vinh bản sắc văn hóa các dân tộc vì một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc;
3. Tuyên truyền, vận động làm cho các dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiểu về nhau, gần gũi, quý trọng và hòa hợp nhau hơn, tương hỗ cùng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội;
4. Góp phần phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, tiếng nói, chữ viết và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Điều 3. Việc tổ chức “Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam” hàng năm phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Thiết thực, tiết kiệm, không phô trương lãng phí đồng thời phải phong phú, đa dạng, ấn tượng, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, gắn với chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng, xóa đói, giảm nghèo của vùng miền, địa phương;
2. Đảm bảo nội dung hoạt động trọng tâm có chương trình mục tiêu cụ thể, kết nối với các hoạt động, chương trình của quốc gia, vùng miền, địa phương;
3. Các hoạt động, việc làm phải xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng thực tế của bà con các dân tộc ở cơ sở, không áp đặt, phải tôn trọng phong tục tập quán của các dân tộc, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia;
4. Ưu tiên các chương trình, hoạt động, việc làm thiết thực với đồng bào các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc thiểu số, tập trung cho công tác truyền thông.
Điều 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, chỉ đạo thực hiện “Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam”. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tổ chức các hoạt động nhân “Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam” theo đúng nội dung quy định tại Quyết định này; sử dụng kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác để thực hiện những hoạt động này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |