Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1671/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

- Quy định về mức thu, đối tượng thu và nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu

  • Mức thu phí thẩm định: Được xác định bằng tỷ lệ 0,01% giá trị của một gói thầu. Trong đó, số tiền phí thu tối thiểu cho một gói thầu là 500.000 đồng và mức thu tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng cho một gói thầu.
  • Đối tượng nộp phí: Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật. Khoản phí thẩm định này được tính vào chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính trực tiếp vào giá trị hàng hóa mua sắm.
  • Trường hợp miễn nộp phí: Không áp dụng thu phí thẩm định đối với các gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm tự phê duyệt kết quả đấu thầu dựa trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong nội bộ đơn vị đó.
  • Cơ quan thu phí: Là các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.

- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Tiền phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ, quản lý, sử dụng cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí (25%): Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí. Các khoản chi hợp pháp bao gồm: chi phí trực tiếp phục vụ việc thu phí (vật tư văn phòng, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành); các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí; và chi trả lương làm thêm giờ theo chế độ (nếu có).
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (75%): Phần còn lại tương đương 75% tổng số tiền thu phí phải được cơ quan thu phí nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Việc nộp tiền được thực hiện theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Các quy định liên quan khác: Những nội dung về tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

- Quy định về khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

  • Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thu phí thẩm định kết quả đấu thầu sẽ được xem xét khen thưởng theo các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1671/2007/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/ NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 8 về bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý;
Theo đề nghị của Sở Tài chính Thái Nguyên tại Tờ trình số 1416/TTr-STC ngày 13/8/2007 về việc chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí: Bằng 0,01% giá trị một gói thầu và số tiền phí thu tối thiểu là 500.000 đồng cho một gói thầu, tối đa không quá 30.000.000 đồng cho một gói thầu.

2. Đối tượng thu, nộp phí:

a) Đối tượng nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật. Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm.

Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.

b) Cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a) Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định.

Số phí trích để lại được chi một số nội dung sau:

  Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Vật tư văn phòng, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

  Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

  Chi làm thêm giờ theo chế độ (Nếu có).

b) Số còn lại (75%) cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 3. Khen thưởng và xử lý vi phạm:

a) Khen thưởng:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

b) Xử lý vi phạm:

Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này và các quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP, sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tØnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Kim

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1671/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

Số hiệu: 1671/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nguyễn Văn Kim
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1671/2007/QĐ-UBND quy định mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký