Tóm tắt Quyết định 1672/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao
Quyết định 1672/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội cho bốn dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao. Đây là chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ đồng bào các dân tộc này nhanh chóng ổn định đời sống, phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống gắn liền với bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Đề án xác định các chỉ tiêu cụ thể nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc:
- Mục tiêu đến năm 2015:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 60% (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg).
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới mức 30%.
- Đạt 70% thôn, bản có đường giao thông nông thôn, điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường lớp học kiên cố hoặc bán kiên cố, nhà bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Hỗ trợ 100% hộ gia đình xây dựng nhà ở theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg.
- Đảm bảo 100% thôn, bản có chi bộ Đảng và có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm hoạt động.
- Yêu cầu 100% cán bộ xã đạt trình độ từ trung học cơ sở trở lên; ít nhất 50% trạm y tế xã có bác sỹ hoặc y sỹ sản nhi.
- Tăng tỷ lệ cán bộ cơ sở là người dân tộc Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao lên thêm 40% so với thời điểm năm 2011.
- Định hướng đến năm 2020: Phấn đấu đưa mức sống của đồng bào các dân tộc Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao đạt mức tương đương với các dân tộc khác trong cùng khu vực.
2. Phạm vi, quy mô và thời gian thực hiện Đề án
- Địa bàn thực hiện: Đề án được triển khai tại 88 thôn, bản thuộc 27 xã của 9 huyện thuộc 3 tỉnh biên giới phía Bắc bao gồm: Lai Châu, Điện Biên và Hà Giang.
- Thời gian thực hiện: Tổng thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (từ năm 2011 đến năm 2020), được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Từ năm 2011 đến năm 2015.
- Giai đoạn II: Từ năm 2016 đến năm 2020.
3. Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án tập trung triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Quy hoạch và ổn định dân cư: Tiến hành khảo sát, tạo mặt bằng để di chuyển, sắp xếp và ổn định đời sống cho các hộ dân tại các khu vực đặc biệt khó khăn, thiếu nước sinh hoạt, giao thông chia cắt hoặc nằm trong vùng có nguy cơ cao về thiên tai, sạt lở đất, lũ ống, lũ quét.
- Phát triển hạ tầng thiết yếu: Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống đường giao thông đến thôn bản, lưới điện sinh hoạt, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, trạm y tế xã, trường học, nhà bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên và nhà văn hóa cộng đồng.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và đời sống:
- Cung cấp lương thực cứu đói cho hộ nghèo trong thời gian giáp hạt; hỗ trợ kéo điện, làm nhà ở, xây dựng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
- Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất để xây dựng ruộng bậc thang trồng lúa nước nhằm bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ.
- Thực hiện giao khoán bảo vệ rừng, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo quy hoạch; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công.
- Hỗ trợ toàn diện về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Xây dựng đời sống văn hóa: Đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng gia đình và thôn bản văn hóa; chú trọng bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của từng dân tộc.
- Củng cố hệ thống chính trị cơ sở: Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã, bản; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ tại chỗ là người dân tộc La Hủ, Mảng, Cống, Cờ Lao.
- Tuyên truyền và bảo vệ biên giới: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là các hiệp định về biên giới, quy chế khu vực biên giới nhằm giữ vững chủ quyền quốc gia.
4. Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn
Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính khoảng 1.042.811 triệu đồng, được cơ cấu từ các nguồn vốn sau:
- Phân theo nguồn vốn:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: 781.248 triệu đồng.
- Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách khác: 244.909 triệu đồng.
- Vốn vay ưu đãi: 12.560 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương tự cân đối: 3.842 triệu đồng.
- Phân theo mục đích sử dụng:
- Vốn đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng): 648.180 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (hỗ trợ các hoạt động phát triển sản xuất, đời sống, văn hóa, giáo dục, y tế): 372.615 triệu đồng.
- Chi phí khác: 22.016 triệu đồng.
5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban Dân tộc: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo thực hiện Đề án; chủ trì thẩm định các đề án thành phần của các tỉnh trước khi phê duyệt; hướng dẫn địa phương lập kế hoạch kinh phí hằng năm và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn hỗ trợ có mục tiêu hằng năm cho các tỉnh; hướng dẫn các địa phương thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn.
- Bộ Tài chính: Chủ trì cân đối, bố trí nguồn vốn sự nghiệp theo kế hoạch ngân sách hằng năm; phối hợp với các Bộ ngành liên quan hướng dẫn địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, giáo dục, y tế, đào tạo nghề và phát triển sản xuất.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang:
- Xây dựng và trình thẩm định Đề án thành phần của địa phương; chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo lập, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần theo đúng tiến độ; thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn và huy động sự tham gia của người dân.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về kết quả thực hiện gửi Ủy ban Dân tộc.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1672/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2011 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG CÁC DÂN TỘC: MẢNG, LA HỦ, CỐNG, CỜ LAO”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao phát triển sản xuất, giảm nghèo, thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần vào việc bảo vệ môi trường, rừng đầu nguồn và chủ quyền biên giới quốc gia.
Đến năm 2015:
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 60% theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 30%; 70% thôn, bản có đường giao thông nông thôn, điện, nước sinh hoạt, trường, lớp học kiên cố, bán kiên cố, nhà bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản;
- 100% hộ gia đình được hỗ trợ xây nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- 100% thôn, bản có chi bộ Đảng, có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm; cán bộ xã có trình độ trung học cơ sở trở lên; 50% trạm y tế xã có bác sỹ, y sỹ sản nhi;
- Tỷ lệ cán bộ cơ sở là người dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao tăng 40% so với năm 2011.
Mức sống của đồng bào các dân tộc này đến năm 2020 tương đương mức sống của các dân tộc khác trong vùng.
2. Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” được thực hiện tại 88 thôn, bản trên 27 xã thuộc 9 huyện của các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên và Hà Giang (Danh sách kèm theo).
Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2011 - 2020) và phân làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2011-2015; giai đoạn II: 2016-2020.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Quy hoạch, tạo mặt bằng để di chuyển, sắp xếp, ổn định dân cư ở các địa bàn đặc biệt khó khăn về giao thông, thiếu nguồn nước, thường xuyên xảy ra thiên tai, sạt lở, lũ ống, lũ quét.
b) Xây dựng, nâng cấp đường giao thông đến thôn, bản; công trình điện; công trình thủy lợi; công trình cấp nước sinh hoạt tập trung; trạm y tế xã, công trình lớp học, nhà ở bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên; công trình nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.
c) Hỗ trợ hộ nghèo lương thực ăn khi thiếu đói, mắc điện sinh hoạt, làm nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; hỗ trợ khai hoang, xây dựng ruộng bậc thang sản xuất lúa nước, bảo đảm an ninh lương thực; giao khoán bảo vệ rừng; đào tạo chuyển đổi nghề; chuyển đổi cây trồng mới theo quy hoạch; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d) Xây dựng nông thôn mới: thôn, bản, gia đình văn hóa. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
đ) Củng cố hệ thống chính trị cơ sở; làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc La Hủ, Mảng, Cống, Cờ Lao.
e) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đồng bào chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhất là hiệp định, hiệp nghị biên giới, quy chế khu vực biên phòng, đường biên, mốc giới và chủ quyền biên giới quốc gia.
4. Kinh phí thực hiện Đề án (tạm tính)
Tổng kinh phí: 1.042.811 triệu đồng, trong đó: Ngân sách địa phương cân đối: 3.842 triệu đồng; ngân sách trung ương hỗ trợ: 781.248 triệu đồng; lồng ghép từ các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia: 244.909 triệu đồng; vay: 12.560 triệu đồng.
Vốn đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng): 648.180 triệu đồng; vốn hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp: 372.615 triệu đồng; chi phí khác: 22.016 triệu đồng.
1. Ủy ban Dân tộc chủ trì theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao”, có nhiệm vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc triển khai thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan thẩm định Đề án thành phần của các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang trước khi Ủy ban nhân dân các tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án; tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu và nguồn vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch ngân sách hằng năm cho các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương lồng ghép nguồn vốn các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn để thực hiện Đề án;
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án và các dự án thành phần của các địa phương.
3. Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí theo kế hoạch ngân sách hằng năm cho các tỉnh để thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn các địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ về đời sống, đào tạo nghề, giáo dục, y tế, phát triển sản xuất và bảo đảm an sinh xã hội theo mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang:
- Xây dựng Đề án thành phần để Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan có căn cứ xem xét thẩm định trước khi phê duyệt;
- Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần theo quy định; sắp xếp thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực để thực hiện các dự án và chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án tại địa phương;
- Ban hành danh mục dự án cụ thể làm căn cứ phê duyệt, triển khai thực hiện theo tiến độ, mục tiêu của Đề án; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch hằng năm gửi Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ có mục tiêu cho Đề án;
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, xã triển khai thực hiện các dự án thành phần; lồng ghép các nguồn kinh phí thuộc các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện; huy động các tổ chức, cá nhân và đồng bào các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao tham gia tích cực vào việc thực hiện Đề án;
- Định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp báo cáo Ủy ban Dân tộc kết quả thực hiện Đề án và các dự án thành phần tại địa phương để Ủy ban Dân tộc tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
DANH SÁCH THÔN, BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | THÔN, BẢN | XÃ | HUYỆN | TỈNH |
| 1 | Pa Cheo | Hua Bum | Mường Tè | Lai Châu |
| 2 | Nậm Nghẹ | - | - | - |
| 3 | A Mại | Pa Vệ Sủ | - | - |
| 4 | Nậm Xuổng | Bum Nưa | - | - |
| 5 | Nậm Xẻ | - | - | - |
| 6 | Nậm Củm | - | - | - |
| 7 | Huổi Cuổng | - | - | - |
| 8 | Huổi Van 1 | Nậm Hàng | - | - |
| 9 | Huổi Van 2 | - | - | - |
| 10 | Là Sì | Ka Lăng | Mường Tè | - |
| 11 | Là Pê 1 | - | - | - |
| 12 | Là Pê 2 | - | - | - |
| 13 | Tá Pạ | - | - | - |
| 14 | Nhóm Pố | - | - | - |
| 15 | Pạ Pù | - | - | - |
| 16 | Thăm Pa | Pa Ủ | - | - |
| 17 | Nhú Ma | - | - | - |
| 18 | Ứ Ma | - | - | - |
| 19 | Hà Xi | - | - | - |
| 20 | Tân Biên | - | - | - |
| 21 | Pha Bu | - | - | - |
| 22 | Chà Kế | - | - | - |
| 23 | Pa Ủ | - | - | - |
| 24 | Xà Hồ | - | - | - |
| 25 | Mô Chi | - | - | - |
| 26 | Cờ Lò 1 | - | - | - |
| 27 | Cờ Lò 2 | - | - | - |
| 28 | Là Sì | Thu Lũm | - | - |
| 29 | Phí Chi A | Pa Vệ Sủ | - | - |
| 30 | Phí Chi B | - | - | - |
| 31 | Seo Thèn A | - | - | - |
| 32 | Seo Thèn B | - | - | - |
| 33 | Sín Chải A | - | - | - |
| 34 | Sín Chải B | - | - | - |
| 35 | Sín Chải C | - | - | - |
| 36 | Chà Gá | - | - | - |
| 37 | Khoang Thèn | - | - | - |
| 38 | Thò Ma | - | - | - |
| 39 | Pá Hạ | - | - | - |
| 40 | Pá Củm | - | - | - |
| 41 | Xà Phìn | - | - | - |
| 42 | Nậm Cấu | Bum Tở | - | - |
| 43 | Huổi Han | - | - | - |
| 44 | Nậm Xả | - | - | - |
| 45 | Phìn Khò | - | - | - |
| 46 | Chà Dì | - | - | - |
| 47 | Tả Phìn | - | - | - |
| 48 | Đầu Nậm Xả | - | - | - |
| 49 | Pa Thoóng | - | - | - |
| 50 | Huổi Tát | Nậm Khao | - | - |
| 51 | Nậm Phìn | - | - | - |
| 52 | Nậm Pặm | Mường Tè | - | - |
| 53 | Nậm Khao | Nậm Khao | Mường Tè | - |
| 54 | Nậm Pục | - | - | - |
| 55 | Nậm Luồng | Kan Hồ | - | - |
| 56 | Pô Lếch | - | - | - |
| 57 | Tắc Ngá | Mường Mô | - | - |
| 58 | Nậm Tần Xá | Pa Tần | Sìn Hồ | - |
| 59 | Nậm Ô | Nậm Ban | - | - |
| 60 | Nậm Sảo 1 | - | - | - |
| 61 | Nậm Nó 1 | - | - | - |
| 62 | Nậm Nó 2 | - | - | - |
| 63 | Hua Pảng | - | - | - |
| 64 | Pá Bon | Chăn Nưa | - | - |
| 65 | Pá Sập | - | - | - |
| 66 | Pá Đởn | - | - | - |
| 67 | Nậm Sập | - | - | - |
| 68 | Nậm Pì | - | - | - |
| 69 | Nậm Vời | - | - | - |
| 70 | Lả Chà | Pa Tần | Mường Nhé | Điện Biên |
| 71 | Nậm Kè | Nậm Kè | - | - |
| 72 | Púng Bon | Pa Thơm | Điện Biên | - |
| 73 | Huổi Moi | - | - | - |
| 74 | Hạ Đạt | Mậu Long | Yên Minh | Hà Giang |
| 75 | Đoàn Kết | Bạch Đích | - | - |
| 76 | Pắc Muốc | Ngọc Long | - | - |
| 77 | Sà Ván | Phú Lũng | - | - |
| 78 | Ngằm Soọc | Mậu Duệ | - | - |
| 79 | Mã Trề | Sính Lủng | Đồng Văn | - |
| 80 | Sà Tủng Chứ | - | - | - |
| 81 | Cá Ha | - | - | - |
| 82 | Đán Khao | Thượng Sơn | Vị Xuyên | - |
| 83 | Phìn Su Chải | Túng Sán | Hoàng Su Phì | - |
| 84 | Khu Trù Sán | - | - | - |
| 85 | Túng Quá Lìn | - | - | - |
| 86 | Tả Chải | - | - | - |
| 87 | Sèo Lùng Sán | Lũng Chinh | Mèo Vạc | - |
| 88 | Khuổi Phạt | Vĩnh Hảo | Bắc Quang | - |
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | XÃ | HUYỆN | TỈNH |
| 1 | Nậm Khao | Mường Tè | Lai Châu |
| 2 | Pa Vệ Sủ | - | - |
| 3 | Pa Ủ | - | - |
| 4 | Ka Lăng | - | - |
| 5 | Bum Tở | - | - |
| 6 | Kan Hồ | - | - |
| 7 | Bum Nưa | - | - |
| 8 | Nậm Hàng | - | - |
| 9 | Hua Bum | - | - |
| 10 | Chăn Nưa | Sìn Hồ | - |
| 11 | Nậm Ban | - | - |
| 12 | Pa Thơm | Điện Biên | Điện Biên |
| 13 | Sính Lủng | Đồng Văn | Hà Giang |
| 14 | Túng Sán | Hoàng Su Phì | - |