Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1672/QĐ-TTg

Quyết định 1672/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào năm 2016 nhằm tổ chức cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 trên phạm vi toàn quốc. Đây là cuộc điều tra có quy mô lớn và toàn diện, thu thập thông tin cơ bản về các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, tôn giáo và các tổ chức phi chính phủ nhằm đánh giá thực trạng, xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước.

1. Mục đích và phạm vi đối tượng của Tổng điều tra kinh tế năm 2017 (Điều 1)

Cuộc Tổng điều tra được tiến hành trên phạm vi cả nước nhằm thu thập thông tin của các đối tượng cụ thể sau:

  • Các cơ sở kinh tế (ngoại trừ các cơ sở cá thể hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản đã được thu thập thông tin trong cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016).
  • Các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể, hiệp hội và đơn vị sự nghiệp.
  • Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
  • Các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
  • Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Nội dung thông tin thu thập chi tiết (Điều 2)

Nội dung cuộc Tổng điều tra tập trung vào 6 nhóm thông tin cốt lõi sau:

  • Thông tin chung về cơ sở: Bao gồm thông tin định danh, ngành hoạt động sản xuất kinh doanh, loại hình cơ sở (doanh nghiệp, cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp, cơ sở trực thuộc, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, cơ sở tôn giáo, tổ chức phi chính phủ nước ngoài).
  • Thông tin về lao động và thu nhập: Thu thập dữ liệu về người đứng đầu cơ sở, số lượng và cơ cấu lao động, cùng mức thu nhập của người lao động.
  • Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Đánh giá tài sản, nguồn vốn, kết quả, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản thuế và nộp ngân sách; vốn đầu tư thực hiện; tình hình tiêu dùng năng lượng; ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp; hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) và đổi mới công nghệ; các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành theo Hệ thống ngành kinh tế và Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
  • Thông tin về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin: Khảo sát việc sử dụng máy tính, mạng internet phục vụ sản xuất kinh doanh và việc ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động mua, bán hàng hóa qua mạng.
  • Thông tin về tình hình tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp: Đánh giá mục tiêu, kết quả tiếp cận vốn và lý do bị từ chối tiếp cận các nguồn vốn.
  • Thông tin chuyên đề về doanh nghiệp: Khảo sát về hoạt động gia công hàng hóa xuất, nhập khẩu với nước ngoài và mức độ sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp.

3. Kế hoạch và tiến độ thực hiện Tổng điều tra (Điều 3)

Cuộc Tổng điều tra được tổ chức thực hiện theo hai giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (Từ ngày 01/3 đến ngày 30/5/2017): Thu thập thông tin từ khối doanh nghiệp; các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài; cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp; tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các cơ sở trực thuộc của các tổ chức này.
  • Giai đoạn 2 (Từ ngày 01/7 đến ngày 30/7/2017): Thu thập thông tin từ các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Thời gian công bố kết quả: Số liệu sơ bộ được công bố vào tháng 12 năm 2017. Kết quả chính thức được công bố vào quý III năm 2018.

4. Phân công trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương (Điều 4)

Việc tổ chức thực hiện được phân công rõ ràng cho các cơ quan liên quan:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê): Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương (do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Trưởng ban) và hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư được Thủ tướng ủy quyền quyết định ban hành phương án Tổng điều tra. Cơ quan này cũng chủ trì phối hợp tổ chức, chỉ đạo thực hiện, tổng hợp, công bố kết quả và xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính.
  • Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Tổ chức thực hiện điều tra theo ngành dọc dựa trên phương án chung và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo trung ương, sau đó gửi kết quả về Ban Chỉ đạo trung ương để tổng hợp chung.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí ở trung ương và địa phương để thực hiện công tác tuyên truyền phục vụ Tổng điều tra.
  • Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện cuộc Tổng điều tra tại địa phương, đơn vị mình theo đúng hướng dẫn thống nhất từ Ban Chỉ đạo trung ương.

5. Kinh phí thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)

  • Kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1672/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ NĂM 2017

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiến hành Tổng điều tra kinh tế năm 2017 (viết tắt là Tổng điều tra) trên phạm vi cả nước nhằm thu thập thông tin cơ bản về các cơ sở kinh tế (trừ các cơ sở cá thể hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản đã thu thập trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016), cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp, các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam, phục vụ việc đánh giá toàn diện thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, làm cơ sở đánh giá tình hình, xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

Điều 2. Nội dung Tổng điều tra

1. Thông tin chung về cơ sở: Thông tin định danh của cơ sở; ngành hoạt động sản xuất kinh doanh; loại hình cơ sở: Loại hình doanh nghiệp, cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp, cơ sở trực thuộc của các tổ chức trên; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Thông tin về lao động và thu nhập của người lao động: Thông tin về người đứng đầu cơ sở; lao động của cơ sở; thu nhập của người lao động.

3. Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản, nguồn vốn, kết quả, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh; thuế và các khoản nộp ngân sách; vốn đầu tư thực hiện; tiêu dùng năng lượng; tình hình sử dụng công nghệ trong các doanh nghiệp; hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ; các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

4. Thông tin về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng máy tính, mạng internet cho sản xuất kinh doanh; sử dụng hình thức thương mại điện tử qua hoạt động mua, bán hàng hóa, kinh doanh qua mạng internet.

5. Thông tin về tình hình tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp: Mục tiêu, kết quả tiếp cận và lý do bị từ chối tiếp cận các nguồn vốn.

6. Thông tin chuyên đề về doanh nghiệp: Gia công hàng hóa xuất, nhập khẩu với nước ngoài, mức độ sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế,

Điều 3. Tổng điều tra được tiến hành theo hai giai đoạn

1. Giai đoạn 1: Thực hiện thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khối doanh nghiệp; các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài; cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp; tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở trực thuộc của các tổ chức trên. Thời gian thu thập thông tin từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017.

2. Giai đoạn 2: Thực hiện thu thập thông tin về cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản. Thời gian thu thập thông tin từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 7 năm 2017.

Số liệu sơ bộ công bố vào tháng 12 năm 2017. Kết quả chính thức công bố vào quý III năm 2018.

Điều 4. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê):

a) Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương gồm đại diện lãnh đạo các bộ, ngành có liên quan do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm trưởng ban; hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra của bộ, ngành, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp ở địa phương. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương sử dụng con dấu của Tổng cục Thống kê;

b) Chủ trì xây dựng phương án Tổng điều tra; tổ chức điều tra thí điểm để hoàn thiện phương án Tổng điều tra. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định ban hành phương án Tổng điều tra. Phương án Tổng điều tra được xây dựng trên cơ sở khai thác tối đa nguồn số liệu từ hồ sơ hành chính hoặc các cuộc điều tra khác;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan, các địa phương tổ chức, chỉ đạo thực hiện Tổng điều tra, tổng hợp, công bố kết quả Tổng điều tra;

d) Xây dựng dự toán kinh phí Tổng điều tra và tổng hợp trong dự toán ngân sách năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức điều tra theo ngành dọc trên cơ sở phương án Tổng điều tra, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương và gửi kết quả về Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương để tổng hợp chung kết quả của toàn quốc.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin ở trung ương và địa phương phối hợp với Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương và Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp trong việc tuyên truyền phục vụ Tổng điều tra.

4. Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thực hiện Tổng điều tra thống nhất theo yêu cầu và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương.

Điều 5. Kinh phí thực hiện cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng cục Thống kê;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).M

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1672/QĐ-TTg năm 2016 về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1672/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2016
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 08/09/2016
Số công báo: Từ số 911 đến số 912
Ngày hiệu lực: 26/08/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1672/QĐ-TTg năm 2016 về tổ chức Tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký