Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020. Đây là văn bản chiến lược nhằm thiết lập hạ tầng thông tin truyền thông hiện đại, đồng bộ, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2020
  • Lĩnh vực Bưu chính:
    • Đảm bảo 100% hệ thống các điểm bưu điện văn hóa xã được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
    • Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính, chuyển phát đạt bình quân 25%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015 và duy trì mức 22%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
    • Đáp ứng đầy đủ 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân trên địa bàn.
    • Chuyển đổi 100% các điểm Bưu điện văn hóa xã thành các điểm cung cấp đa dịch vụ về bưu chính.
  • Lĩnh vực Viễn thông:
    • Đến năm 2013: Hoàn thành phủ sóng mạng di động 3G tới 100% khu dân cư và kéo cáp quang đến 100% các xã, phường, thị trấn.
    • Đến năm 2015: Đạt tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ di động là 83%; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt 55%; thực hiện ngầm hóa từ 35% đến 45% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
    • Đến năm 2020: Nâng tỷ lệ dân số sử dụng Internet lên 80%; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 85%; hoàn thành ngầm hóa từ 60% đến 70% hạ tầng mạng ngoại vi toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao).
  • Lĩnh vực Công nghệ thông tin (Mục tiêu đến năm 2015 và năm 2020):
    • Ứng dụng Công nghệ thông tin:
      • Tỷ lệ văn bản điều hành tác nghiệp lưu thông trên môi trường mạng: Cấp sở/ngành, huyện/thành phố đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); cấp xã/phường đạt 30% vào năm 2015 và nâng lên 80% vào năm 2020.
      • Tỷ lệ cán bộ sử dụng hòm thư điện tử công vụ: Cấp sở/ngành, huyện/thành phố đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); cấp xã/phường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
      • Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp sở/ngành, huyện/thành phố: Đạt 12 cơ sở dữ liệu vào năm 2015 và nâng lên 30 cơ sở dữ liệu vào năm 2020.
      • Xây dựng hệ thống thông tin liên thông giữa các cơ quan Nhà nước: Đạt tỷ lệ 100% ở cấp sở/ngành, huyện/thành phố cho cả hai giai đoạn.
      • Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: 100% cơ quan Nhà nước cấp sở/ngành, huyện/thành phố có cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công mức độ 1 và mức độ 2; dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đạt tỷ lệ 15% vào năm 2015 và nâng lên 40% vào năm 2020.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin:
      • Hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý tác nghiệp và cổng thông tin điện tử: Cấp sở/ngành, huyện/thành phố đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); cấp xã/phường đạt 50% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
      • Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan: Cấp sở/ngành, huyện/thành phố đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); cấp xã/phường đạt 30% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
      • Hạ tầng thông tin trường học (quản lý giảng dạy, trang thông tin điện tử): Cấp THPT và THCS đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); cấp Tiểu học đạt 90% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
      • Hạ tầng thông tin y tế (quản lý điều trị, cổng thông tin điện tử): Các bệnh viện đạt 100% (cho cả năm 2015 và 2020); các cơ sở y tế khác đạt 80% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
    • Phát triển nguồn nhân lực CNTT:
      • Đảm bảo 100% các cơ quan, đơn vị cấp sở/ngành, huyện/thành phố có cán bộ chuyên trách CNTT và có cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) cho cả giai đoạn 2015 và 2020.
      • 100% cán bộ, công chức cấp sở/ngành, huyện/thành phố biết sử dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ cho cả hai mốc thời gian.
- Nội dung chi tiết quy hoạch phát triển các lĩnh vực
  • Quy hoạch phát triển Bưu chính:
    • Mạng lưới bưu cục và điểm phục vụ: Giữ nguyên mô hình tổ chức 3 cấp (cấp I, II, III) với tổng số 34 bưu cục hiện có trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại, lắp đặt dây chuyền chia chọn tự động và kết nối mạng tin học bưu chính giữa các điểm phục vụ. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tại hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã.
    • Mạng vận chuyển và chuyển phát: Tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế lên từ 2 đến 3 chuyến/ngày; bổ sung phương tiện vận chuyển để rút ngắn thời gian chuyển phát. Khuyến khích sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vào dịch vụ chuyển phát để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
    • Dịch vụ bưu chính: Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính bưu chính và các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Quy hoạch phát triển Viễn thông:
    • Mạng chuyển mạch: Áp dụng ngay công nghệ mạng thế hệ mới (NGN) đối với các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Đối với các doanh nghiệp hiện hữu, thực hiện lộ trình thay thế dần thiết bị cũ bằng thiết bị NGN, vận hành song song và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh truyền thống.
    • Mạng truyền dẫn: Mở rộng các tuyến truyền dẫn mới đến các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu vực ven biển và các tuyến đường trục chính nhằm bảo đảm an toàn thông tin và phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai.
    • Mạng ngoại vi: Đẩy mạnh ngầm hóa mạng cáp ngoại vi đồng bộ với hạ tầng đô thị, hướng tới cáp quang hóa toàn diện để đáp ứng dịch vụ băng thông rộng. Quy định bắt buộc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giữa các doanh nghiệp viễn thông khi cùng triển khai tuyến cáp ngoại vi.
    • Mạng thông tin di động và Internet: Phát triển mạng di động theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng (nhà trạm, cột anten, truyền dẫn) để tiết kiệm chi phí và bảo đảm mỹ quan đô thị. Lắp đặt thêm thiết bị DSLAM, kéo cáp quang tốc độ cao đến các trường học và khu vực nông thôn nhằm hỗ trợ giáo dục và xây dựng nông thôn mới.
  • Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin:
    • Hạ tầng máy tính: Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống mạng LAN và trang bị máy tính cho cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã, bảo đảm điều kiện làm việc trên môi trường mạng.
    • Mạng chuyên dụng tỉnh Sóc Trăng: Xây dựng hệ thống mạng chuyên dụng làm nền tảng liên thông các ứng dụng chỉ đạo, điều hành, quản lý văn bản, thư điện tử, quản lý tài chính và quản lý cán bộ trong hệ thống Đảng và Nhà nước.
    • Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ ứng dụng, máy chủ thư điện tử, máy chủ cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng diện rộng (WAN) và các giải pháp bảo mật, an ninh thông tin.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Làm đầu mối chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi và đánh giá việc thực hiện Quy hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết; hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông triển khai thực hiện; phối hợp xây dựng các văn bản quản lý nhà nước và thu hút đầu tư.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp cân đối, huy động các nguồn lực và bố trí kinh phí cho các dự án, đề án sử dụng ngân sách tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh để thực hiện quy hoạch.
  • Sở Giao thông vận tải: Phối hợp xây dựng các chương trình, đề án và quy định về ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với hạ tầng giao thông đường bộ.
  • Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào mạng lưới bưu chính, viễn thông; hỗ trợ xây dựng hệ thống tra cứu thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Công an tỉnh: Chủ trì phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho mạng lưới bưu chính, viễn thông và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh.
  • Sở Xây dựng: Chủ trì xây dựng quy định, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng công trình bưu chính, viễn thông phù hợp với quy hoạch kiến trúc đô thị của địa phương.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các sở, ngành hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai hạ tầng bưu chính, viễn thông trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 168/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 29 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 633/TTr-STTTT ngày 14/8/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.

2. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2020:

2.1. Bưu chính:

- 100% hệ thống các điểm bưu điện văn hóa xã cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.

- Doanh thu dịch vụ bưu chính, chuyển phát tăng bình quân 25%/năm giai đoạn 2010 - 2015 và 22%/năm giai đoạn 2016 - 2020.

- 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân được đáp ứng.

- 100% các điểm Bưu điện văn hóa xã là các điểm đa dịch vụ về bưu chính.

2.2. Viễn thông:

- Năm 2013, mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu dân cư; cáp quang đến 100% các xã, phường, thị trấn.

- Năm 2015, tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ thông tin di động đạt 83%; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt 55%; ngầm hóa 35-45% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.

- Năm 2020, 80% dân số sử dụng Internet; 85% dân số sử dụng điện thoại di động; ngầm hóa 60 - 70% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao).

2.3. Công nghệ thông tin:

STT

Chỉ tiêu

2015

2020

Ứng dụng Công nghệ thông tin

1

Tỷ lệ văn bản điều hành tác nghiệp được lưu thông trên môi trường mạng

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

Cấp xã/phường

30%

80%

2

Tỷ lệ cán bộ sử dụng hòm thư điện tử trong công việc

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

Xã, phường

60%

100%

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu

Sở/ngành, huyện/thành phố

12

30

4

Xây dựng các hệ thống thông tin tạo môi trường làm việc rộng khắp giữa các cơ quan Nhà nước

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

5

Tỷ lệ cơ quan Nhà nước có cổng thông tin điện tử cung cấp tất cả dịch vụ công mức 2 và hầu hết các dịch vụ công tối thiểu mức 3 tới người dân và doanh nghiệp

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

6

Tỷ lệ các dịch vụ công ở các mức được xây dựng và nâng cấp

Mức độ 1

100%

100%

Mức độ 2

100%

100%

Mức độ 3

15%

40%

Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin

1

Tỷ lệ các cơ quan đơn vị Nhà nước hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý tác nghiệp, cổng thông tin điện tử

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

Cấp xã/phường

50%

100%

2

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

Cấp xã phường

30%

100%

3

Tỷ lệ trường học hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy, trang thông tin điện tử.

Trung học phổ thông

100%

100%

Trung học cơ sở

100%

100%

Tiểu học

90%

100%

4

Tỷ lệ bệnh viện hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý điều trị, cổng thông tin điện tử

Các bệnh viện

100%

100%

Các cơ sở y tế khác

80%

100%

Nguồn nhân lực

1

Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

2

Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO)

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

3

Tỷ lệ cán bộ, công chức biết sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ

Sở/ngành, huyện/thành phố

100%

100%

3. Nội dung quy hoạch:

3.1. Bưu chính:

3.1.1. Mạng Bưu chính:

a) Mạng bưu cục, điểm phục vụ:

Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Giữ nguyên số lượng bưu cục, cụ thể là 34 bưu cục các cấp phân bố tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, lắp đặt các dây chuyền chia chọn tự động, mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ.

b) Cung cấp dịch vụ tại hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã:

Đa dạng hóa loại hình cung cấp dịch vụ tại các điểm Bưu điện văn hóa xã.

3.1.2. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát:

a) Mạng vận chuyển bưu chính:

Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế lên 2-3 chuyến/ngày. Đồng thời, tăng phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư này, nhằm nâng cao tính chủ động, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện.

b) Mạng chuyển phát:

Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ.

3.1.3. Dịch vụ bưu chính:

Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.

3.2. Viễn thông:

3.2.1. Mạng chuyển mạch:

- Đối với các doanh nghiệp mới tham gia thị trường, thực hiện triển khai xây dựng ngay hạ tầng mạng theo công nghệ NGN.

- Đối với các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn triển khai từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập mạng NGN. Mạng NGN sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có. Đến thời điểm thích hợp sẽ loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh.

3.2.2. Mạng truyền dẫn:

Phát triển tuyên truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, các tuyến đường mới, tuyến đường trục, khu vực ven biển,... phục vụ cho các nút chuyển mạch đa dịch vụ mới lắp đặt, các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch và đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.

3.2.3. Mạng ngoại vi:

- Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hạ tầng mạng ngoại vi. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.

- Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), phát triển mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.

- Bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi.

3.2.4. Mạng thông tin di động:

Phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (nhà trạm, trụ anten, mạng truyền dẫn...), đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.

3.2.5. Mạng Internet:

Lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM, triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộng, tốc độ cao bằng cáp quang tới các trường học, khu vực nông thôn để hỗ trợ phát triển giáo dục, đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao và cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn toàn tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới.

3.2.6. Mạng vô tuyến băng rộng:

Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, chất lượng cuộc sống người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...

3.2.7. Dịch vụ viễn thông:

Mở rộng các dịch vụ được triển khai trên mạng cố định, di động và Internet như: tư vấn, tra cứu, giải đáp thông tin; thương mại điện tử; giải trí,…

3.3. Công nghệ thông tin:

3.3.1. Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN, máy tính của các sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn:

Đảm bảo hầu hết cán bộ công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã/phường/ của tỉnh có máy tính và thường xuyên sử dụng trong công việc.

3.3.2. Quy hoạch xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh Sóc Trăng:

Mạng chuyên dụng là hạ tầng cơ sở cho việc triển khai các hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp liên thông hệ thống thư điện tử,quản lý tài chính quản lý cán bộ trong các đơn vị cơ quan Đảng và Nhà nước.

3.3.3. Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh:

Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với các hệ thống máy chủ ứng dụng (application server), hệ thống máy chủ quản lý thư tín điện tử (mail server), hệ thống máy chủ chứa dữ liệu (database server), hệ thống mạng LAN, WAN và hệ thống an ninh thông tin.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển bưu chính, viễn thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

- Báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các kế hoạch, giải pháp cụ thể, chi tiết thực hiện quy hoạch.

- Định hướng các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch, trường hợp cần thiết báo cáo cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản tăng cường công tác quản lý nhà nước, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Căn cứ vào quy hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính,... tính toán, cân đối, huy động các nguồn lực, kinh phí để xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn thực hiện các dự án, đề án, chương trình sử dụng ngân sách tỉnh. Trong khi triển khai, nếu có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các bên có liên quan.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án, đề án, chương trình thuộc ngân sách tỉnh.

4. Sở Giao thông vận tải:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi phù hợp với quy hoạch của từng thời kỳ.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các dịch vụ ứng dụng khoa học công nghệ, thông qua mạng lưới điểm phục vụ bưu chính dưới các hình thức tài liệu, thông tin dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tham gia thực hiện các dự án bưu chính, viễn thông liên quan đến khoa học và công nghệ.

6. Công an tỉnh:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đảm bảo an toàn, an ninh mạng lưới bưu chính, viễn thông.

7. Sở Xây dựng:

Chủ trì, phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xây dựng quy định và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp trong vấn đề quy hoạch, xây dựng mạng lưới các công trình bưu chính, viễn thông phù hợp với quy hoạch kiến trúc đô thị của tỉnh.

8. Các sở, ban ngành khác:

Các sở, ban ngành có liên quan phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn do địa phương quản lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Báo ST;
- Đài PTTH;
- Lưu: VX, TH, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Quách Việt Tùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020

Số hiệu: 168/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Quách Việt Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/08/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký