Quyết định 169/2004/QĐ-BCN do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty Dệt – May Huế từ doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty cổ phần. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung về việc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp
Quyết định chính thức chuyển đổi Công ty Dệt – May Huế (vốn là công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Dệt – May Việt Nam) thành Công ty cổ phần Dệt – May Huế với các thông tin định danh cụ thể:
- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: HUEGATEX.
- Trụ sở chính đặt tại: Xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
- Phương án cổ phần hóa và cơ cấu vốn điều lệ
Phương án cổ phần hóa được phê duyệt với các thông số tài chính và cơ cấu sở hữu rõ ràng nhằm đảm bảo vai trò chi phối của Nhà nước:
- Vốn điều lệ: Được xác định là 42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng chẵn).
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/cổ phần.
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước nắm giữ: Chiếm 51,00% vốn điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: Chiếm 49,00% vốn điều lệ.
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa
Giá trị doanh nghiệp được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 theo Quyết định số 3012/QĐ-TCKT ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp:
- Giá trị thực tế của Công ty để cổ phần hóa: Đạt 537.766.562.815 đồng.
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty: Được xác định là 30.896.330.356 đồng.
- Chính sách ưu đãi dành cho người lao động
Quyết định thể hiện sự quan tâm đến quyền lợi của người lao động trong quá trình chuyển đổi thông qua các chính sách ưu đãi cụ thể:
- Tổng số cổ phần bán ưu đãi: 205.800 cổ phần được bán cho 3.010 lao động trong Công ty, tương đương giá trị ưu đãi là 6.174.000.000 đồng.
- Chính sách hỗ trợ lao động nghèo: Bán ưu đãi trả chậm 15.930 cổ phần cho 159 lao động nghèo với tổng trị giá là 1.115.100.000 đồng.
- Chi phí phát sinh khác: Đối với các khoản chi phí cổ phần hóa, chi phí đào tạo lại lao động và giải quyết chế độ cho lao động dôi dư, Công ty có trách nhiệm lập thủ tục báo cáo Tổng công ty Dệt – May Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật hiện hành.
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần
Sau khi chuyển đổi, Công ty cổ phần Dệt – May Huế được phép hoạt động đa ngành nghề, tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi và mở rộng dịch vụ:
- Sản xuất, kinh doanh và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng, sản phẩm dệt may.
- Thực hiện công đoạn nhuộm và hoàn tất vải sợi.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại thiết bị, nguyên vật liệu chuyên ngành dệt may; các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, nông sản, lâm sản và hải sản.
- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị phục vụ tạo mẫu thời trang, phương tiện vận tải cùng các thiết bị điện, điện tử.
- Kinh doanh trong lĩnh vực địa ốc, khách sạn và nhà nghỉ.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động
Công ty cổ phần Dệt – May Huế được thiết lập địa vị pháp lý độc lập:
- Trở thành pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức và hoạt động dựa trên Điều lệ của Công ty cổ phần và tuân thủ Luật Doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy trình chuyển giao và trách nhiệm của các bên liên quan được quy định chặt chẽ:
- Trách nhiệm của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam: Chỉ đạo Công ty Dệt – May Huế thực hiện việc bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu theo đúng quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của Ban điều hành cũ: Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Dệt – May Huế tiếp tục chịu trách nhiệm điều hành công việc cho đến khi hoàn thành việc bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động và đất đai cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc mới của Công ty cổ phần.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các cá nhân, đơn vị gồm Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt – May Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty Dệt – May Huế, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty cổ phần Dệt – May Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 169/2004/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY DỆT – MAY HUẾ THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT – MAY HUẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam (Tờ trình số 2249/TTr-TCT ngày 09 tháng 12 năm 2004), Phương án cổ phần hóa Công ty Dệt – May Huế và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ ngày 09 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty Dệt – May Huế (công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Dệt – May Việt
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng chẵn). Trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51,00%;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 49,00%
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Dệt – May Huế tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hóa (Quyết định số 3012/QĐ-TCKT ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộ công nghiệp) là 537.766.562.815 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 30.896.330.356 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 3.010 lao động trong Công ty là 205.800 cổ phần với giá trị ưu đãi là 6.174.000.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 159 lao động nghèo là 15.930 cổ phần, trị giá 1.115.100.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hóa, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Dệt – May Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.
Điều 2: Chuyển Công ty Dệt – May Huế thành Công ty cổ phần Dệt – May Huế.
- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY;
- Tên viết tắt: HUEGATEX;
- Trụ sở chính: xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Điều 3: Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng, sản phẩm dệt may;
- Nhuộm và hoàn tất vải sợi;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng, thủ công, mỹ nghệ, nông, lâm, hải sản;
- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận tải và các thiết bị điện, điện tử.
- Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4: Công ty cổ phần Dệt – May Huế là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh; đuợc sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật doanh nghiệp.
Điều 5: Tổng công ty Dệt – May Việt
Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Dệt – May Huế có trách nhiệm điều hành công việc của Công ty cho đền khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty cổ phần.
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt – May Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty Dệt – May Huế và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Dệt – May Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP |