TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1694/QĐ-UBND NĂM 2014 VỀ PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định số 1694/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2014, do Chủ tịch Nguyễn Đức Cường ký duyệt. Quyết định này ban hành danh mục phân loại chính thức đối với toàn bộ các thôn, khu phố trên địa bàn huyện Hải Lăng, làm cơ sở cho công tác quản lý hành chính, tổ chức bộ máy và thực hiện các chế độ, chính sách tại địa phương.
1. Quy định tổng quan về phân loại thôn, khu phố
Quyết định thực hiện phân loại đối với tổng số 98 thôn, khu phố thuộc 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hải Lăng, cụ thể bao gồm:
- Loại 1: Tổng cộng 52 thôn.
- Loại 2: Tổng cộng 19 thôn, khu phố.
- Loại 3: Tổng cộng 27 thôn, khu phố.
2. Danh sách phân loại chi tiết theo từng đơn vị hành chính xã, thị trấn
Nội dung phân loại cụ thể từng thôn, khu phố tại 20 xã, thị trấn thuộc huyện Hải Lăng được quy định như sau:
- Xã Hải Sơn (8 thôn):
- Loại 1 (1 thôn): Thôn Lương Điền.
- Loại 2 (2 thôn): Thôn Hà Lộc, Thôn Tân Điền.
- Loại 3 (5 thôn): Thôn Như Sơn, Thôn Lương Hải, Thôn Trầm Sơn, Thôn Khe Mương, Thôn Tân Lý.
- Xã Hải Ba (6 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Phương Lang, Thôn Cổ Lũy, Thôn Đa Nghi.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Ba Du.
- Loại 3 (2 thôn): Thôn Tân Lập, Thôn Phú Hải.
- Xã Hải Thượng (2 thôn):
- Loại 1 (2 thôn): Thôn Đại An Khê, Thôn Thượng Xá.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Lâm (6 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Mai Đàn, Thôn Thượng Nguyên, Thôn Tân Phước.
- Loại 2 (2 thôn): Thôn Xuân Lâm, Thôn Trường Phước.
- Loại 3 (1 thôn): Thôn Tân Chính.
- Xã Hải Thọ (5 thôn):
- Loại 1 (4 thôn): Thôn 1, Thôn 3, Thôn 4, Thôn Công Thương Nghiệp.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn 2.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Phú (2 thôn):
- Loại 1 (2 thôn): Thôn Long Hưng, Thôn Phú Hưng.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Khê (2 thôn):
- Loại 1 (2 thôn): Thôn Trung An, Thôn Thâm Khê.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Tân (4 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Câu Nhi, Thôn Văn Quỹ, Thôn Văn Trị.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Hà Lỗ.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải An (4 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Mỹ Thủy, Thôn Đông Tân An, Thôn Tây Tân An.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Thuận Đầu.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Quy (3 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Quy Thiện, Thôn Trâm Lý, Thôn Văn Vận.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Hòa (5 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Hưng Nhơn, Thôn An Thơ, Thôn Phú Kinh.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3 (2 thôn): Thôn Hội Điền, Thôn Phú Kinh Phường.
- Xã Hải Xuân (6 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Trà Lộc, Thôn Trà Trì, Thôn Duân Kinh.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3 (3 thôn): Thôn La Duy, Thôn Phú Xuân A, Thôn Phú Xuân B.
- Xã Hải Vĩnh (6 thôn):
- Loại 1 (2 thôn): Thôn Lam Thủy, Thôn Thi Ông.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Thuận Nhơn.
- Loại 3 (3 thôn): Thôn Lương Chánh, Thôn Thượng An, Thôn Thuận Đức.
- Xã Hải Quế (3 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Kim Long, Thôn Đơn Quế, Thôn Hội Yên.
- Loại 2: Không có.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Dương (5 thôn):
- Loại 1 (4 thôn): Thôn Kim Giao, Thôn Diên Khánh, Thôn Đông Dương, Thôn Xuân Viên.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn An Nhơn.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Thành (3 thôn):
- Loại 1 (1 thôn): Thôn Trung Đơn.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Phước Điền.
- Loại 3 (1 thôn): Thôn Kim Sanh.
- Xã Hải Thiện (5 thôn):
- Loại 1 (4 thôn): Thôn 1, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 5.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn 2.
- Loại 3: Không có.
- Xã Hải Trường (7 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Hậu Trường, Thôn Mỵ Trường, Thôn Trung Trường.
- Loại 2 (1 thôn): Thôn Đông Trường.
- Loại 3 (3 thôn): Thôn Tân Trường, Thôn Trường Xuân, Thôn Trường Thọ.
- Xã Hải Chánh (10 thôn):
- Loại 1 (3 thôn): Thôn Xuân Lộc, Thôn Mỹ Chánh, Thôn Câu Nhi.
- Loại 2 (5 thôn): Thôn Tân Lương, Thôn Vực Kè, Thôn Hội Kỳ, Thôn Tân Hiệp, Thôn Văn Phong.
- Loại 3 (2 thôn): Thôn Lương Sơn, Thôn Tân Trưng.
- Thị trấn Hải Lăng (6 khu phố):
- Loại 1: Không có.
- Loại 2 (1 khu phố): Khu phố 3.
- Loại 3 (5 khu phố): Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 4, Khu phố 5, Khu phố 6.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 1694/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 14 tháng 8 năm 2014).
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hải Lăng và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trực thuộc huyện Hải Lăng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1694/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 14 tháng 8 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của UBND huyện Hải Lăng tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại 98 thôn, khu phố trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị như sau:
- Loại 1: 52 thôn;
- Loại 2: 19 thôn, khu phố;
- Loại 3: 27 thôn, khu phố.
(Có danh sách phân loại thôn, khu phố kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Hải Lăng và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thuộc UBND huyện Hải Lăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG - TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1694/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| Số TT | Đơn vị | Tổng số thôn, khu phố | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | XÃ HẢI SƠN | 8 | 1 | 2 | 5 |
|
| 1 | Thôn Hà Lộc |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Lương Điền |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Như Sơn |
|
|
| x |
|
| 4 | Thôn Lương Hải |
|
|
| x |
|
| 5 | Thôn Tân Điền |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Trầm Sơn |
|
|
| x |
|
| 7 | Thôn Khe Mương |
|
|
| x |
|
| 8 | Thôn Tân Lý |
|
|
| x |
|
| II | XÃ HẢI BA | 6 | 3 | 1 | 2 |
|
| 1 | Thôn Tân Lập |
|
|
| x |
|
| 2 | Thôn Phú Hải |
|
|
| x |
|
| 3 | Thôn Phương Lang |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Ba Du |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Cổ Lũy |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn Đa Nghi |
| x |
|
|
|
| III | XÃ HẢI THƯỢNG | 2 | 2 |
|
|
|
| 1 | Thôn Đại An Khê |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Thượng Xá |
| x |
|
|
|
| IV | XÃ HẢI LÂM | 6 | 3 | 2 | 1 |
|
| 1 | Thôn Mai Đàn |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Xuân Lâm |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Thượng Nguyên |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Trường Phước |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Tân Phước |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn Tân Chính |
|
|
| x |
|
| V | XÃ HẢI THỌ | 5 | 4 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn 1 |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn 2 |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn 3 |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn 4 |
| x |
|
|
|
| 5 | Thôn Công Thương Nghiệp |
| x |
|
|
|
| VI | XÃ HẢI PHÚ | 2 | 2 |
|
|
|
| 1 | Thôn Long Hưng |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Phú Hưng |
| x |
|
|
|
| VII | XÃ HẢI KHÊ | 2 | 2 |
|
|
|
| 1 | Thôn Trung An |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Thâm Khê |
| x |
|
|
|
| VIII | XÃ HẢI TÂN | 4 | 3 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn Câu Nhi |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Văn Quỹ |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Văn Trị |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Hà Lỗ |
|
| x |
|
|
| IX | XÃ HẢI AN | 4 | 3 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn Mỹ Thủy |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Đông Tân An |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Tây Tân An |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Thuận Đầu |
|
| x |
|
|
| X | XÃ HẢI QUY | 3 | 3 |
|
|
|
| 1 | Thôn Quy Thiện |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Trâm Lý |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Văn Vận |
| x |
|
|
|
| XI | XÃ HẢI HÒA | 5 | 3 |
| 2 |
|
| 1 | Thôn Hưng Nhơn |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn An Thơ |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Phú Kinh |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Hội Điền |
|
|
| x |
|
| 5 | Thôn Phú Kinh Phường |
|
|
| x |
|
| XII | XÃ HẢI XUÂN | 6 | 3 |
| 3 |
|
| 1 | Thôn Trà Lộc |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Trà Trì |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Duân Kinh |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn La Duy |
|
|
| x |
|
| 5 | Thôn Phú Xuân A |
|
|
| x |
|
| 6 | Thôn Phú Xuân B |
|
|
| x |
|
| XIII | XÃ HẢI VĨNH | 6 | 2 | 1 | 3 |
|
| 1 | Thôn Lam Thủy |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Thi Ông |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Thuận Nhơn |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Lương Chánh |
|
|
| x |
|
| 5 | Thôn Thượng An |
|
|
| x |
|
| 6 | Thôn Thuận Đức |
|
|
| x |
|
| XIV | XÃ HẢI QUẾ | 3 | 3 |
|
|
|
| 1 | Thôn Kim Long |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Đơn Quế |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Hội Yên |
| x |
|
|
|
| XV | XÃ HẢI DƯƠNG | 5 | 4 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn Kim Giao |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Diên Khánh |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Đông Dương |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn An Nhơn |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Xuân Viên |
| x |
|
|
|
| XVI | XÃ HẢI THÀNH | 3 | 1 | 1 | 1 |
|
| 1 | Thôn Trung Đơn |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Phước Điền |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Kim Sanh |
|
|
| x |
|
| XVII | XÃ HẢI THIỆN | 5 | 4 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn 1 |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn 2 |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn 3 |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn 4 |
| x |
|
|
|
| 5 | Thôn 5 |
| x |
|
|
|
| XVIII | XÃ HẢI TRƯỜNG | 7 | 3 | 1 | 3 |
|
| 1 | Thôn Hậu Trường |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Mỵ Trường |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Trung Trường |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Đông Trường |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Tân Trường |
|
|
| x |
|
| 6 | Thôn Trường Xuân |
|
|
| x |
|
| 7 | Thôn Trường Thọ |
|
|
| x |
|
| XIX | XÃ HẢI CHÁNH | 10 | 3 | 5 | 2 |
|
| 1 | Thôn Lương Sơn |
|
|
| x |
|
| 2 | Thôn Tân Lương |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Vực Kè |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Xuân Lộc |
| x |
|
|
|
| 5 | Thôn Mỹ Chánh |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn Hội Kỳ |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn Tân Trưng |
|
|
| x |
|
| 8 | Thôn Tân Hiệp |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Văn Phong |
|
| x |
|
|
| 10 | Thôn Câu Nhi |
| x |
|
|
|
| XX | THỊ TRẤN HẢI LĂNG | 6 |
| 1 | 5 |
|
| 1 | Khu phố 1 |
|
|
| x |
|
| 2 | Khu phố 2 |
|
|
| x |
|
| 3 | Khu phố 3 |
|
| x |
|
|
| 4 | Khu phố 4 |
|
|
| x |
|
| 5 | Khu phố 5 |
|
|
| x |
|
| 6 | Khu phố 6 |
|
|
| x |
|
|
| CỘNG | 98 | 52 | 19 | 27 |
|
- 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2014 phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 1698/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
- 6 Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND Quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2014 phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 1698/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- 8 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị