Tóm tắt Quyết định 1699/QĐ-TTg năm 2009 về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Quyết định 1699/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc xây dựng, vận hành và quản lý thống nhất Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Khái niệm và phạm vi Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (CSDLQG về TTHC) được định nghĩa là hệ thống thông tin tích hợp về các thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính. Hệ thống này được công khai rộng rãi trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính tại địa chỉ http://www.thutuchanhchinh.vn.
CSDLQG về TTHC được thiết lập dựa trên các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc từ các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổng Giám đốc các cơ quan, tổ chức tài chính - an sinh xã hội lớn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và người đứng đầu các cơ quan khác theo chỉ đạo trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung cấu thành của CSDLQG về TTHC bao gồm:
- Các thủ tục hành chính còn hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền giải quyết của cả 4 cấp chính quyền: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, có liên quan trực tiếp đến cá nhân và tổ chức (ngoại trừ các thủ tục thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật).
- Các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ nhằm phục vụ công tác tra cứu lịch sử pháp lý.
- Hệ thống văn bản pháp luật quy định chi tiết về các thủ tục hành chính tương ứng.
- Ý kiến đóng góp, phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính.
- Các nội dung bổ sung khác theo quyết định cụ thể của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
2. Quy định nghiêm ngặt về thời hạn công bố và cập nhật thủ tục hành chính
Để đảm bảo tính kịp thời, chính xác và minh bạch của thông tin pháp lý, Quyết định 1699/QĐ-TTg quy định rõ ràng các mốc thời gian bắt buộc đối với các cơ quan ban hành:
- Đối với thủ tục hành chính mới ban hành: Trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính chính thức có hiệu lực thi hành, người đứng đầu các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phải ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: Thời hạn ban hành quyết định công bố nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cũng là tối đa 10 ngày kể từ ngày văn bản pháp lý có hiệu lực.
- Đối với thủ tục hành chính hết hiệu lực, bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ: Trong vòng tối đa 10 ngày kể từ ngày văn bản bãi bỏ có hiệu lực, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính đã hết hiệu lực.
- Xử lý sai lệch và thiếu sót dữ liệu: Trong trường hợp thủ tục hành chính đã được ban hành nhưng chưa có trên hệ thống, hoặc có sự khác biệt giữa văn bản giấy của cơ quan có thẩm quyền và dữ liệu công bố trên website, người dân và doanh nghiệp sẽ áp dụng theo đúng quy định của văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đồng thời, người đứng đầu cơ quan liên quan có trách nhiệm ban hành quyết định công bố bổ sung hoặc hiệu chỉnh trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày phát hiện sai lệch hoặc thiếu sót.
- Thời hạn cập nhật dữ liệu số: Sau khi ký quyết định công bố, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Tổng Giám đốc các cơ quan liên quan phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin và tiến hành cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào CSDLQG về TTHC trong thời hạn tối đa là 05 ngày.
3. Phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quản lý và vận hành
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn và hiệu quả:
- Văn phòng Chính phủ đóng vai trò chủ trì và điều phối:
- Bảo đảm toàn diện các điều kiện kỹ thuật, hạ tầng công nghệ để vận hành ổn định CSDLQG về TTHC.
- Quản lý, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và người dân trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho các Bộ, ngành, địa phương trong việc công bố, cập nhật thông tin mới và loại bỏ các thủ tục đã hết hiệu lực.
- Thực hiện công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ 3 tháng một lần (hoặc đột xuất) báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện.
- Là đầu mối tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực thi thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông để bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật tuyệt đối cho hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Nguồn kinh phí vận hành: Kinh phí dành cho việc quản lý, duy trì và vận hành hệ thống CSDLQG về TTHC được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan trực thuộc: Người đứng đầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng Tổng Giám đốc các Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý, điều chỉnh, cập nhật trạng thái hiệu lực của các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của mình dưới sự điều phối chung của Văn phòng Chính phủ.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định 1699/QĐ-TTg quy định cụ thể về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1699/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có quy định về thủ tục hành chính được công khai trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính tại địa chỉ http://www.thutuchanhchinh.vn.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được thiết lập trên cơ sở các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc (sau đây gọi chung là thủ tục hành chính) của:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và của người đứng đầu các cơ quan khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung sau:
a) Thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có liên quan đến cá nhân, tổ chức, trừ những thủ tục hành chính thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ;
c) Văn bản quy định về thủ tục hành chính;
d) Các ý kiến của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính;
đ) Các nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Đối với những thủ tục hành chính mới được ban hành, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.
2. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nhưng hết hiệu lực thi hành do văn bản quy định về thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.
4. Đối với thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có liên quan chịu trách nhiệm công bố và ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt về nội dung hoặc phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung được công bố và cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời hạn tới đa 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký quyết định công bố.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Văn phòng Chính phủ:
a) Bảo đảm điều kiện vận hành của cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Quản lý, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan công bố thủ tục hành chính; cập nhật toàn bộ nội dung đã công bố; loại bỏ toàn bộ nội dung đã hết hiệu lực thi hành trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
d) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Quyết định này;
đ) Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cho hệ thống thiết bị và hệ thống thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Kinh phí cho việc quản lý, vận hành và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và từ các nguồn hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý, điều chỉnh và cập nhật trạng thái (hiệu lực hoặc hết hiệu lực) của thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thông qua các đơn vị chức năng và chịu sự điều phối của Văn phòng Chính phủ.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 30/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 510/QĐ-UBDT năm 2014 về Quy chế phối hợp công bố, niêm yết, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban Dân tộc
- 2 Quyết định 714/QĐ-TTg năm 2015 ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Quyết định 30/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 510/QĐ-UBDT năm 2014 về Quy chế phối hợp công bố, niêm yết, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban Dân tộc
- 5 Quyết định 714/QĐ-TTg năm 2015 ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử của Thủ tướng Chính phủ