Giới thiệu chung về Quyết định 17/2003/TCCB
Quyết định 17/2003/TCCB do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành nhằm quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân địa phương. Văn bản phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận giúp việc tại hai cấp tòa án: cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tạo cơ sở pháp lý để bảo đảm hoạt động xét xử và quản trị nội bộ được diễn ra thông suốt, hiệu quả.
- Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 1)
Theo quy định, bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm 3 đơn vị cấu thành với các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Văn phòng:
- Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê và lập các báo cáo định kỳ, đột xuất.
- Hỗ trợ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức, điều hành toàn diện công tác xét xử.
- Chuẩn bị các báo cáo công tác của các Tòa án địa phương để trình trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo lên Tòa án nhân dân tối cao.
- Đảm nhận công tác văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, kế toán tài chính và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Tổ chức và theo dõi sát sao các hoạt động thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, công chức thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc và kinh phí hoạt động của cả hai cấp tòa án (cấp tỉnh và cấp huyện).
- Phòng Giám đốc kiểm tra:
- Kiểm tra các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện. Nếu phát hiện có sai lầm, thiếu sót trong các văn bản này, phòng có trách nhiệm báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra, thanh tra công tác xét xử đối với các Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi địa phương nhằm kịp thời phát hiện sai sót, rút kinh nghiệm hoặc thực hiện quyền kháng nghị theo thẩm quyền.
- Hỗ trợ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc theo dõi và giám sát công tác thi hành án hình sự.
- Phòng Tổ chức – Cán bộ:
- Giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện các quy trình nghiệp vụ về công tác cán bộ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện trên địa bàn.
- Hỗ trợ Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện các thủ tục hành chính trong quá trình xét tuyển chọn, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Thẩm phán tại địa phương.
- Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 2)
Đối với cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cơ cấu bộ máy giúp việc được thiết lập tinh gọn tối đa để phù hợp với quy mô hoạt động:
- Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ bao gồm một đầu mối duy nhất là Văn phòng Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Về mặt nhân sự quản lý, Văn phòng này sẽ do một Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện trực tiếp phụ trách và điều hành.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3)
- Quyết định này chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2003/TCCB | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2003 |
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ vào Điều 25 Luật tổ chức Tòa án nhân dân;
Căn cứ vào nhu cầu công tác của các Tòa án nhân dân địa phương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm các đơn vị sau đây:
1. Văn phòng
Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng là:
a. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê báo cáo.
b. Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức công tác xét xử.
c. Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị báo cáo công tác của các Tòa án địa phương trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Tòa án nhân dân tối cao.
d. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, kế toán tài chính và các đảm bảo khác phục vụ cho hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
e. Tổ chức và theo dõi hoạt động thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện.
g. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động của cơ quan Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện.
2. Phòng Giám đốc kiểm tra
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giám đốc kiểm tra là:
a. Kiểm tra các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện. Nếu phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện có sai lầm thì báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng.
b. Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, thanh tra công tác xét xử đối với các Tòa án nhân dân cấp huyện trong địa phương để phát hiện những sai sót, kịp thời rút kinh nghiệm hoặc kháng nghị theo thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c. Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác theo dõi thi hành án hình sự.
3. Phòng Tổ chức – Cán bộ
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tổ chức – Cán bộ là:
a. Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý cán bộ, công chức; thực hiện công tác cán bộ đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân cấp huyện trong địa phương.
b. Giúp Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện về các thủ tục hành chính trong việc xét tuyển chọn, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện trong địa phương.
Điều 2. Quy định bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Văn phòng Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (do Phó chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện phụ trách).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn./.
|
| CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Nguyễn Văn Hiện |
- 1 Nghị quyết 354/2003/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Toà án nhân dân địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 345/2016/QĐ-CA về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002
- 2 Nghị quyết 354/2003/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bộ máy giúp việc của các Toà án nhân dân địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 345/2016/QĐ-CA về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành