Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về việc phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ cho các đơn vị quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập một cơ chế quản lý thống nhất, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp, các ngành trong việc bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phân loại các tuyến đường làm cơ sở tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác các tuyến đường bộ (bao gồm đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường nội bộ khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ- Ủy ban nhân dân tỉnh: Thống nhất quản lý toàn bộ mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh (không bao gồm hệ thống quốc lộ). Trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Quản lý hệ thống đường huyện và đường đô thị trong phạm vi địa phương theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp: Quản lý hệ thống đường nội bộ trong các khu công nghiệp và các tuyến đường nối từ đường giao thông công cộng đến khu công nghiệp phục vụ cho hoạt động của khu công nghiệp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Quản lý hệ thống đường xã. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tổng hợp và phân cấp hệ thống đường xã cho cấp xã quản lý theo quy định hiện hành.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng: Chịu trách nhiệm tự quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường chuyên dùng dưới sự hướng dẫn chuyên môn của cơ quan chuyên ngành đường bộ.
Tổng chiều dài hệ thống giao thông đường bộ được phân cấp quản lý, bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 3.670,17 km, cụ thể được phân chia cho các đơn vị như sau:
- Sở Giao thông vận tải quản lý: 897,70 km.
- Thành phố Vũng Tàu quản lý: 211,27 km.
- Thị xã Bà Rịa quản lý: 100,53 km.
- Huyện Tân Thành quản lý: 309,43 km.
- Huyện Châu Đức quản lý: 739,57 km.
- Huyện Long Điền quản lý: 99,38 km.
- Huyện Đất Đỏ quản lý: 273,18 km.
- Huyện Xuyên Mộc quản lý: 577,16 km.
- Huyện Côn Đảo quản lý: 27,79 km.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý: 24,98 km.
- Nông trường cao su Bình Ba quản lý: 114,80 km.
- Nông trường cao su Xà Bang quản lý: 78,55 km.
- Nông trường cao su Cù Bị quản lý: 147,25 km.
Các đơn vị quản lý có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê trong đề án gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm.
3. Quy định về nguồn vốn duy tu, sửa chữa đường bộNguồn vốn phục vụ công tác duy tu, sửa chữa đường bộ hàng năm được bố trí từ các nguồn cụ thể sau:
- Hệ thống đường bộ do cấp tỉnh quản lý: Chủ yếu được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và ngân sách trung ương cấp đối với các công trình được ủy quyền quản lý. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn này.
- Hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý: Được bố trí từ nguồn vốn ngân sách huyện, một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động từ sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Hệ thống đường bộ do cấp xã quản lý: Được bố trí từ nguồn vốn ngân sách xã, một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn khác.
- Hệ thống đường chuyên dùng: Do các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tự bố trí nguồn vốn và chịu trách nhiệm điều hành sử dụng để duy tu, sửa chữa.
Việc phân loại đường bộ nhằm mục đích đánh giá kết quả công tác quản lý, bảo trì; xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước; và làm cơ sở tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển. Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường và tình trạng thực tế của mặt đường, hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh được phân loại như sau:
- Đường loại 1: 0,00 km.
- Đường loại 2: 345,80 km.
- Đường loại 3: 94,29 km.
- Đường loại 4: 462,20 km.
- Đường loại 5: 945,97 km.
- Đường loại 6: 1.482,67 km.
Để triển khai hiệu quả việc phân cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể:
- Phạm vi quản lý đường đô thị: Sở Giao thông vận tải chỉ quản lý phần lòng đường thuộc phạm vi khoảng cách giữa hai lưng bó vỉa hè ở hai bên. Đối với các đường chưa có vỉa hè, Sở Giao thông vận tải sẽ quản lý toàn bộ phạm vi nền đường. Các hạng mục cơ sở hạ tầng khác như vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, cây xanh, điện chiếu sáng do các cơ quan chức năng khác quản lý.
- Đối với các dự án đầu tư mới hoặc đang triển khai: Các tuyến đường chưa được đầu tư xây dựng, khi có chủ trương đầu tư thì trong hồ sơ trình phê duyệt dự án phải kèm theo phương án phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ. Các tuyến đường đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo sẽ do các chủ đầu tư tiếp tục hoàn chỉnh, sau khi hoàn thành và hết thời gian bảo hành sẽ bàn giao cho các cơ quan quản lý theo phân cấp.
- Công tác bàn giao hồ sơ và hiện trường: Các cơ quan quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công và các hồ sơ quản lý khác của từng tuyến đường để chuẩn bị bàn giao. Thời gian bàn giao là 02 tháng kể từ ngày ký Quyết định này, bao gồm cả việc bàn giao hồ sơ và bàn giao hiện trường công trình. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng lịch bàn giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến từng đơn vị có liên quan.
- Bố trí ngân sách hàng năm: Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với các đơn vị quản lý về tỷ lệ bố trí vốn và nguồn vốn cho công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ hàng năm.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2008/QĐ-UBND | Vũng Tàu, ngày 08 tháng 4 năm 2008 |
VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ ban hành quy chế về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Xét Tờ trình số 267/TTr-SGT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải về việc phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ cho các đơn vị quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với những nội dung cụ thể sau:
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân cấp quản lý:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý toàn bộ mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không kể quốc lộ) theo quy định của pháp luật. Trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trên địa bàn tỉnh và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý các hệ thống đường bộ nêu trên. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị trong phạm vi địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số II đến phụ lục số X kèm theo Quyết định này.
c) Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý hệ thống đường nội bộ trong khu công nghiệp, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến khu công nghiệp xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho khu công nghiệp. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số XI kèm theo Quyết định này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý hệ thống đường xã.
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và phân cấp hệ thống đường xã cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định hiện hành.
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
f) Cụ thể số lượng phân cấp quản lý cho các đơn vị như sau:
Tổng chiều dài của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại đề án là: 3.670,17 km được phân cấp cho các đơn vị quản lý, bảo vệ như sau:
- Sở Giao thông vận tải : 897,70 km;
- Thành phố Vũng Tàu : 211,27 km;
- Thị xã Bà Rịa : 100,53 km;
- Huyện Tân Thành : 309,43 km;
- Huyện Châu Đức : 739,57 km;
- Huyện Long Điền : 99,38 km;
- Huyện Đất Đỏ : 273,18 km;
- Huyện Xuyên Mộc : 577,16 km;
- Huyện Côn Đảo : 27,79 km;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp : 24,98 km;
- Nông trường cao su Bình Ba : 114,80 km;
- Nông trường cao su Xà Bang : 78,55 km;
- Nông trường cao su Cù Bị : 147,25 km.
(Có phụ lục thống kê chi tiết kèm theo).
g) Các đơn vị quản lý có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê trong đề án gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm theo quy định.
2. Trách nhiệm và nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: được quy định tại các Điều 42, 43, 45 của Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.
3. Về nguồn vốn duy tu, sửa chữa:
Nguồn vốn duy tu, sửa chữa đường bộ hàng năm được bố trí từ các nguồn sau:
a) Hệ thống đường bộ do cấp tỉnh quản lý chủ yếu được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và từ ngân sách trung ương cấp cho công trình được ủy quyền quản lý.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn trên.
b) Hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý được bố trí từ nguồn vốn ngân sách huyện và một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động từ sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn khác.
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn nói trên theo quy định.
c) Hệ thống đường bộ do cấp xã quản lý được bố trí từ nguồn vốn ngân sách xã và một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn khác.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn nói trên theo quy định.
d) Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tồ chức, cá nhân quản lý thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó tự bố trí nguồn vốn và chịu trách nhiệm điều hành sử dụng để duy tu, sửa chữa.
4. Phân loại đường bộ để tính cước vận chuyển:
Công bố loại đường bộ các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để tính cước vận tải bằng ô tô theo quy định, cụ thể như sau:
a) Mục đích của việc phân loại đường bộ:
- Đánh giá kết quả của công tác quản lý, bảo trì đường bộ;
- Xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Làm cơ sở để tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
b) Căn cứ để xếp loại đường: để có cơ sở xếp loại đường phải căn cứ vào tình trạng cụ thể sau đây của đường:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường: có tính chất cố định, để thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cần phải được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo;
- Tình trạng mặt đường: có thể thay đổi do tác động của công tác bảo trì, thể hiện kết quả của công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
- Theo các quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và số liệu điều tra thực tế hiện trạng, hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh được phân loại như sau:
+ Đường loại 1 : 0,00 km;
+ Đường loại 2 : 345,80 km;
+ Đường loại 3 : 94,29 km;
+ Đường loại 4 : 462,20 km;
+ Đường loại 5 : 945,97 km;
+ Đường loại 6 : 1.482,67 km.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Đối với đường đô thị, Sở Giao thông vận tải chỉ quản lý lòng đường thuộc phạm vi khoảng cách giữa hai lưng bó vỉa hè ở hai bên. Các đường chưa có vỉa hè sẽ quản lý toàn bộ phạm vi nền đường. Các hạng mục cơ sở hạ tầng khác như vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, cây xanh, điện chiếu sáng do các cơ quan chức năng khác quản lý.
- Đối với các tuyến đường chưa được đầu tư xây dựng, khi có chủ trương đầu tư xây dựng thì trong hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng phải kèm theo phương án phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ.
- Các tuyến đường đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo do các chủ đầu tư tiến hành tiếp tục hoàn chỉnh. Sau khi hoàn thành và hết thời gian bảo hành sẽ bàn giao cho các cơ quan quản lý theo phân cấp.
- Các cơ quan quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công và các hồ sơ quản lý khác của từng tuyến đường để chuẩn bị bàn giao cho các đơn vị quản lý mới theo quy định tại Quyết định này.
- Các địa phương có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê trong đề án gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm theo quy định.
- Thời gian bàn giao: 02 tháng kể từ ngày ký Quyết định này, công tác bàn giao phải bao gồm cả việc bàn giao hồ sơ và bàn giao hiện trường công trình.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng lịch bàn giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến từng đơn vị có liên quan.
- Việc bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ: giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với các đơn vị quản lý về tỷ lệ bố trí vốn và nguồn vốn cho công tác này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 13/2005/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Chính phủ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 13/2005/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Chính phủ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 565/2006/QĐ-UBND phân loại đường bộ để tính giá cước vận tải do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành