Tóm tắt Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực tại Đồng Nai
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định trực tiếp về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân khi được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép hoạt động điện lực theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai là cơ quan duy nhất có thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức thu khoản lệ phí này.
2. Quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ trích để lại
Mức thu lệ phí được tính bằng Đồng Việt Nam (VNĐ) và được phân chia cụ thể theo từng trường hợp cấp mới hoặc gia hạn giấy phép:
- Mức lệ phí cấp mới (700.000 đồng/01 giấy phép): Áp dụng đối với các hoạt động điện lực bao gồm:
- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện có quy mô cấp điện áp đến 35KV.
- Tư vấn giám sát thi công các công trình điện có quy mô cấp điện áp đến 35KV.
- Hoạt động phát điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương.
- Hoạt động bán lẻ điện nông thôn tại địa phương.
- Mức lệ phí cấp gia hạn giấy phép (350.000 đồng/01 giấy phép): Được tính bằng 50% mức thu lệ phí cấp mới tương ứng.
- Tỷ lệ trích để lại: Sở Công Thương được phép trích lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của cơ quan thu lệ phí. Phần 25% còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
3. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Chứng từ thu lệ phí: Sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục thuế tỉnh Đồng Nai phát hành theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cơ quan thu có trách nhiệm lập và cấp biên lai đầy đủ cho đối tượng nộp khi thu tiền.
- Quy trình kê khai và nộp ngân sách:
- Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, Sở Công Thương phải kê khai kết quả thu lệ phí của tháng trước gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu quy định.
- Cơ quan thuế kiểm tra, tính toán và ra thông báo nộp tiền vào ngân sách Nhà nước (nêu rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp và các mục lục ngân sách hiện hành).
- Sở Công Thương thực hiện nộp phần lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế, thời hạn chậm nhất không quá ngày 20 của tháng.
- Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí trích lại: Khoản 75% lệ phí được để lại cho Sở Công Thương phải được sử dụng đúng mục đích chi thường xuyên cho công tác thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC) và các văn bản tài chính hiện hành.
- Công tác lập dự toán và quyết toán:
- Hàng năm, Sở Công Thương lập dự toán thu - chi lệ phí gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ để kiểm soát thu, chi.
- Định kỳ cuối quý và cuối năm, đơn vị thu phải lập báo cáo quyết toán thu lệ phí gửi cơ quan thuế và tài chính cùng cấp để thẩm tra, duyệt quyết toán. Số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ.
4. Quy định về công khai thông tin và tổ chức thực hiện
- Công khai chế độ thu: Sở Công Thương có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện các thông tin gồm: tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu và văn bản quy định thu lệ phí để người dân và doanh nghiệp dễ dàng nhận biết.
- Trách nhiệm điều chỉnh quy định: Giao Sở Công Thương chủ trì triển khai thực hiện. Khi pháp luật trung ương về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có sự thay đổi, Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức thu cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2009/QĐ-UBND | Biên Hòa, ngày 17 tháng 03 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 29/TTr-SCT ngày 05/3/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định về thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là Sở Công Thương.
Điều 4. Mức thu và mức trích lệ phí
1. Mức thu
a) Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).
b) Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
| Nội dung thu phí | Mức thu phí (đồng/01 giấy phép) |
| * Cấp mới: - Tư vấn đầu tư xây dựng điện quy mô cấp điện áp đến 35KV. - Tư vấn giám sát thi công các công trình điện quy mô cấp điện áp đến 35KV - Hoạt động phát điện quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương. - Bán lẻ điện nông thôn tại địa phương. | 700.000 |
| * Cấp gia hạn giấy phép: Bằng 50% mức thu lệ phí cấp phép trên. | 350.000 |
2. Mức trích
Mức trích 75% trên tổng số lệ phí thu được, để lại cho Sở Công Thương nhằm chi cho hoạt động của cơ quan thu lệ phí, số tiền lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí
1. Chứng từ thu lệ phí
a) Chứng từ thu lệ phí cấp phép hoạt động điện lực do Cục thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại điểm 1, phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
b) Cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
2. Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí
a) Thu nộp lệ phí
- Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định.
- Nhận được tờ khai của cơ quan thu lệ phí gửi đến, cơ quan Thuế phải kiểm tra, tính và thông báo cho tổ chức thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền theo quy định trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan Thuế phải ghi rõ số tiền lệ phí phải nộp; thời hạn nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách hiện hành.
- Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước thông qua Kho bạc Nhà nước theo đúng số tiền và thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Thuế không quá ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng.
b) Quản lý, sử dụng lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ % theo quy định tại
3. Lập dự toán và quyết toán
a) Hàng năm, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu – chi về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí để kiểm soát thu, chi theo quy định hiện hành.
b) Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán thu lệ phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục theo chế độ quy định.
Điều 6. Công khai chế độ thu lệ phí
Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Niêm yết tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu; thông báo công khai văn bản quy định thu lệ phí.
Điều 7. Giao Sở Công Thương triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện khi có sự thay đổi của pháp luật về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 32/2006/QĐ-BCN về điều kiện,trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 5 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10 Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1430/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực do tỉnh Phú Yên ban hành
- 2 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 4 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 32/2006/QĐ-BCN về điều kiện,trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 5 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 10 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 11 Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 12 Quyết định 1430/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực do tỉnh Phú Yên ban hành