Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định chi tiết về hạn mức công nhận đất ở đối với các thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2003, giải quyết các vướng mắc trong việc xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc từ vườn, ao gắn liền với nhà ở.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp hoặc đang thực hiện các thủ tục về đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi (Điều 2)
- Khu dân cư: Được xác định là khu vực tập trung các hộ gia đình, cá nhân sinh sống, có diện tích đất chủ yếu dùng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống sinh hoạt. Khu dân cư phải được xã hội và pháp luật thừa nhận hoặc nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt. Ranh giới khu dân cư được xác định bằng các yếu tố địa lý tự nhiên hoặc nhân tạo như đường giao thông, kênh rạch, sông ngòi có hệ thống giao thông đồng bộ. Quy định này cũng áp dụng cho các tuyến, cụm, điểm dân cư hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
- Thửa đất: Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa (bằng mốc giới, cọc mốc, tên thửa, cạnh thửa) hoặc được mô tả chi tiết trên hồ sơ địa chính (bằng ranh giới tự nhiên hoặc đường nối các địa vật cố định).
- Hộ gia đình: Được xác định theo quy định tại Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2005, bao gồm các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để thực hiện các hoạt động kinh tế chung trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hoặc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác.
- Quy định chi tiết về hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Điều 3)
Quy định này áp dụng cho các thửa đất có vườn, ao hình thành trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Người sử dụng đất phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở. Các nguyên tắc xác định cụ thể bao gồm:
- Điều kiện vị trí: Phần diện tích đất vườn, ao muốn được công nhận là đất ở phải nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
- Xác định hạn mức theo nhân khẩu của hộ gia đình:
- Đối với hộ gia đình có từ 08 nhân khẩu trở xuống: Hạn mức công nhận đất ở được tính bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Hậu Giang. Tuy nhiên, tổng diện tích đất ở được công nhận không được vượt quá tổng diện tích thực tế của thửa đất mà hộ gia đình đang sử dụng.
- Đối với hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở được tính bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Hậu Giang.
- Xử lý trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận: Nếu diện tích thực tế của thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận nêu trên, diện tích đất ở sẽ được xác định bằng đúng hạn mức quy định. Phần diện tích đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất ở sẽ được xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng thực tế.
- Xử lý trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận: Nếu diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận theo quy định, toàn bộ diện tích của thửa đất đó sẽ được công nhận là đất ở.
- Trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất: Đối với các trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, diện tích đất ở có vườn, ao sẽ được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2010/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 29 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
1. Khu dân cư trong Quyết định này được hiểu là khu vực có các hộ gia đình, cá nhân sống tập trung, diện tích đất khu vực này chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực đó, được xã hội và pháp luật thừa nhận hoặc quy hoạch dân cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi khu dân cư được xác định bởi đường khoanh bao khép kín dựa vào các yếu tố địa lí như: đường giao thông, kênh rạch, sông ngòi… có hệ thống giao thông đã được hình thành theo đúng quy hoạch.
Các tuyến dân cư, cụm dân cư, điểm dân cư đã hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 cũng được hiểu như giải thích trên; điểm khác nhau là về quy mô hộ gia đình, cá nhân sinh sống và quy mô về đất đai.
2. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính, ranh giới thửa đất được xác định như sau:
a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng tên thửa đất, các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề; mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc;
b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định.
3. Hộ gia đình: theo Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”.
Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc hồ sơ địa chính nhưng không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được quy định theo nhân khẩu của hộ gia đình như sau:
a) Đối với hộ gia đình có từ 08 (tám) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng;
b) Đối với hộ gia đình có từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này, phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4. Trường hợp diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |